Chuyên đề ôn thi Ngữ pháp Tiếng Anh 12 - Thể bị động có đáp án
51 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
As they remembered_______ about the danger of getting lost in the forest, the tourists closely followed the tour guide.
warning
to warn
to be warned
being warned
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy chỗ trống cần điền là động từ mang nghĩa bị động do đứng sau ngoại động từ “warn” không có tân ngữ. Ngoài ra, ta có cấu trúc “remember + Ving” có nghĩa là “nhớ đã làm gì trong quá khứ” và “remember to V” là nhớ để làm gì. Trong ngữ cảnh chỗ trống cần điền diễn tả việc họ nhớ đã được cảnh báo từ trước.
Dịch nghĩa: Vì các khách du lịch nhớ đã được cảnh báo trước về nguy cơ bị lạc trong rừng nên họ đã theo sát hướng dẫn viên du lịch.
Chọn D.
Choose the correct word from the box to complete the following text.
is affected/ was affected was destroyed/ has been destroyed may be started/ may have been started be started/ has been started is hurt/ was hurt | is used/ was used was caused/ is caused has recently been closed/ was recently closed could be carried out/ can be carried out were called/ has been called |
Fire destroyed Cutty Sark Ship
The Cutty Sark ship, one of London’s most popular tourist attractions, (1)_________by a fire, which is thought to (2) _________on purpose. More than 40 fire fighters (3) _________to the 138-year-old tea clipper ship in Greenwich early on Monday morning.
The ship (4) _________to visitors so improvements costing £25 million (5) _________. A spokesman for the London fire service said the whole ship (6) _________by the massive fire but nobody (7) _________ . Police don’t know how the fire (8) _________, but said they were treating it as suspicious. That means the fire (9) _________on purpose rather than by accident.
The Cutty Sark (10) _________to carry tea around the world in the 19th century. It now sits at a dry dock at Greenwich as a living museum.
The Cutty Sark ship, one of London’s most popular tourist attractions, (1)_________by a fire
Đáp án. has been destroyed
Giải thích: Câu đầu tiên là lời dẫn vào một sự kiện mới xảy ra, không có thời gian rõ ràng nên dùng ở
thì hiện tại hoàn thành.
Dịch nghĩa:
Đám cháy Phá hủy Tàu Cutty Sark
Tàu Cutty Sark, một trong những điểm du lịch được yêu thích nhất tại Luân Đôn, vừa bị phá hủy bởi một đám cháy được cho là do ai đó cố ý gây ra. Vào sáng sớm ngày thứ Hai, hơn 40 lính cứu hỏa đã được điều tới con tàu siêu tốc chuyên vận chuyển chè khô có tuổi thọ lên tới 138 năm này tại Greenwich.
Gần đây, con tàu đã không được mở cửa cho khách tới tham quan, để người ta có thể tiến hành việc nâng cấp có giá trị lên tới 25 nghìn bảng Anh.
Một phát ngôn viên của lực lượng cứu hỏa tại Luân Đôn cho biết đám cháy khổng lồ đã gây thiệt hại cho toàn bộ con tàu, nhưng không có ai bị thương. Cảnh sát không biết đám cháy đã bắt đầu như thế nào, nhưng họ đang liệt vụ việc này vào diện tình nghi. Điều này có nghĩa là ai đó có thể đã cố ý gây ra đám cháy chứ không phải do tai nạn.
Vào thế kỉ 19, tàu Cutty Sark được dùng để vận chuyển chè khô tới mọi nơi trên thế giới. Hiện tại, nó đang ở tại một bến cạn ở Greenwich và trở thành một bảo tàng di động.
which is thought to (2) _________on purpose.
Đáp án. have been started
Giải thích: cấu trúc am/ is/ are thought to have + Vpp (được nghĩ là đã làm gì).
More than 40 fire fighters (3) _________to the 138-year-old tea clipper ship in Greenwich early on Monday morning.
Đáp án. were called
Giải thích: Trạng từ chỉ thời gian Monday morning là mốc thời gian xác định trong quá khứ nên động từ trong câu này dùng thì quá khứ đơn.
The ship (4) _________to visitors so improvements costing £25 million (5) _________.
4. Đáp án. has recently been closed
Giải thích: Trạng từ recently (gần đây) dùng để diễn tả sự việc xảy ra cách thời điểm hiện tại không lâu nên thường dùng với thì hiện tại hoàn thành.
5. Đáp án. could be carried out
Giải thích: Câu này diễn tả sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
A spokesman for the London fire service said the whole ship (6) _________by the massive fire but nobody (7) _________ .
6. Đáp án. was affected
Giải thích: Đây là câu trần thuật với động từ giới thiệu said (nói rằng) ở thì quá khứ đơn.
7. Đáp án. was hurt
Giải thích: Đây là câu trần thuật với động từ giới thiệu said (nói rằng) ở thì quá khứ đơn.
Police don’t know how the fire (8) _________, but said they were treating it as suspicious.
Đáp án. was caused
Giải thích: Cây này diễn tả sự việc đã xảy ra trong quá khứ
That means the fire (9) _________on purpose rather than by accident.
Đáp án. may have been started
Giải thích: Cấu trúc may have + Vpp: (phỏng đoán có lẽ chuyện gì đã xảy ra trong quá khứ)
The Cutty Sark (10) _________to carry tea around the world in the 19th century.
Đáp án. was used
Giải thích: Cụm giới từ in the 19th century(vào thế kỉ 19) là thời điểm xác định trong quá khứ nên ta
dùng thời quá khứ đơn.
Jenny wanted to have a lot of balloons________at her birthday party.
to be blown
blow
be blown
blown
Đây là cấu trúc của câu truyền khiến (nhờ ai làm gì cho mình). Đứng trước chỗ trống cần điền là cấu trúc “have something________” nên câu này mang nghĩa bị động.
Do vậy ta cần một động từ ở dạng phân từ quá khứ (Vpp).
Dịch nghĩa: Jenny muốn có nhiều bóng bay được thổi trong bữa tiệc sinh nhật của cô.
Chọn D.
All the figures and calculations________carefully before you hand in the report.
should check
should be checking
should be checked
should have been checked
Dựa vào nghĩa của câu, vì chủ ngữ “figures and calculations” (các số liệu và phép tính) không thực hiện được hành động “check” (kiểm tra) nên câu này mang nghĩa bị động. Vì động từ “hand in” (nộp) ở mệnh đề sau liên từ “before” chia ở hiện tại đơn nên câu này muốn diễn đạt hành động xảy ra trong tương lai.
Dịch nghĩa: Tất cả các số liệu và phép tính đều nên được kiểm tra kĩ lưỡng trước khi bạn nộp bản báo cáo.
Chọn C.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
We________a great deal of useful things during the previous course.
were learnt
learn
learnt
are learnt
Đáp án. C
Giải thích: Chủ ngữ we (chúng tôi) là chủ thể của hành động learn (học) nên ta dùng thể chủ động. Trạng từ the previous course chỉ thời điểm cụ thể trong quá khứ nên ta dùng thời quá khứ đơn.
Dịch nghĩa: Chúng tôi học được rất nhiều điều bổ ích trong khóa học trước.
- “I heard you decided to take up tennis,” - “Yes, I have________every day.”
played it
been playing it
it played
it play
Đáp án. B
Giải thích: Trạng từ every day cho thấy hành động trong câu phải liên quan đến hiện tại và có tính nhấn mạnh. A và B đều đúng ngữ pháp, nhưng theo ngữ cảnh thì B có tính nhấn mạnh nên hợp lý hơn. C sai vì cấu trúc have sth done có ý nghĩa là người nói không tự làm việc đó. D sai cấu trúc bị động truyền khiến giành cho vật.
Dịch nghĩa: - Mình có nghe nói cậu đã quyết định đi chơi tennis. - Ừ. Ngày nào mình cũng chơi.
- “What a beautiful dress you’re wearing!” - “Thank you. It________especially for me by an Italian tailor.”
was made
is made
has made
makes
Đáp án.A
Giải thích: Dựa vào ngữ cảnh thì hành động ở câu sau xảy ra trong quá khứ. Chủ ngữ it (nó - cái váy) là đối tượng của hành động make (làm) nên ta dùng thể bị động.
Dịch nghĩa: - Chiếc váy bạn đang mặc thật là đẹp! - Cảm ơn cậu. Nó được một thợ may người Ý làm riêng cho mình đấy.
“They haven’t rearranged the chairs in the hall yet,” - Don’t worry. They________before the meeting begins.
have been rearranged
will have rearranged
have rearranged
will have been rearranged
Đáp án. D
Giải thích: Động từ sau before ở thì hiện tại đơn cho thấy câu này nhắc đến sự việc tương lai. Chủ ngữ they (chúng - những chiếc ghế) là đối tượng của hành động rearrange (xếp lại) nên ta dùng thể bị động.
Dịch nghĩa: - Họ vẫn chưa xếp lại ghế trong hội trường. - Đừng lo. Chúng sẽ được xếp lại trước khi cuộc họp bắt đầu.
Did she have the balloons________up at the store?
to be blown
blow
be blown
blown
Đáp án. D
Giải thích: cấu trúc have sth done(nhờ ai làm gì).
Dịch nghĩa: Có phải cô ấy nhờ cửa hàng bơm bóng hộ hay không?
________that daily expenditure in big cities is getting far too higher.
It is felt
We are felt
It feels
We feel it is
Đáp án. A
Giải thích: cấu trúc bị động: It + passive verb + that + clause.
Dịch nghĩa: Mọi người có cảm nhận rằng chi phí hàng ngày tại các thành phố lớn đang tăng lên quá nhiều.
His car broke down on the way home yesterday, so he________in the garage.
was fixed it
has it fixed
had fixed it
had It fixed
Đáp án. D
Giải thích: cấu trúc have sth done (nhờ ai làm gì).
Dịch nghĩa:Xe của cậu ấy bị hỏng trên đường về nhà hôm qua, nên cậu ấy đã cho nó đi sửa ở ga-ra.
I wanted________with the manager of the company, but it was impossible.
to have an appointment
to have an appointment had
an appointment to have
an appointment to be had
Đáp án. A
Giải thích: cấu trúc chủ động: have an appointment with sb (có hẹn với ai).
Dịch nghĩa: Tôi đã muốn hẹn gặp giám đốc công ty nhưng không được.
We are getting some new lights________this week
installed
to install
installing
install
Đáp án. A
Giải thích: Cấu trúc have sth done (nhờ ai làm gì).
Dịch nghĩa: Tuần này chúng tôi đang cho lắp một số bóng đèn mới.
As John is too busy with his new garage, he________dinner at his parents’ every night this week.
is had
is having
has been having
has had
Đáp án. B
Giải thích: Trạng từ this week (tuần này) cho thấy hành động trong câu mang tính tạm thời nên ta dùng thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ he (cậu ấy) là chủ thể của hành động have dinner (ăn tối) nên ta dùng thể chủ động.
Dịch nghĩa: Vì John quá bận với ga-ra mới, tuần này cậu ấy ăn tối ở nhà bố mẹ.
We________while we were on our last summer vacation.
had our house burgled
were burgled our house
got burgled our house
got our house burgle
Đáp án. A
Giải thích: Cấu trúc have sth done diễn tả một điều không hay xảy ra với ai đó.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã bị trộm vào nhà trong khi đi nghỉ mát mùa hè năm ngoái.
Security is the most important thing for flights, so all planes________before departure.
must check
must have been checked
must be checked
must have checked
Đáp án. C
Giải thích: Sự việc được diễn tả mang tính quy định nên ta dùng thì hiện tại. Chủ ngữ all planes (tất cả các máy bay) là đối tượng của hành động check (kiểm tra) nên ta dùng thể chủ động.
Dịch nghĩa: An ninh là điều quan trọng nhất đối với các chuyến bay, vì vậy tất cả máy bay đều phải được kiểm tra trước khi bay.
Quite a number of houses in the area________recently.
broke into
was broken into
have been broken into
has broken into
Đáp án. C
Giải thích: Trong câu có trạng từ recently nên động từ dùng thì hiện tại hoàn thành. Danh từ chính trong chủ ngữ houses (nhà) là đối tượng của hành động break into(đột nhập) nên ta dùng thể bị động.
Dịch nghĩa: Một số ngôi nhà ở khu vực này gần đây đã bị trộm.
Old poor Mark________to a new neighborhood to work.
has been sent
has sent
is moved
moves
Đáp án. A
Giải thích: Danh từ chính trong chủ ngữ Mark là đối tượng của hành động send to (điều động tới) nên ta dùng thể bị động, C sai vì move to somewhere (chuyển đến chỗ khác) không dùng bị động với chủ ngữ là người. D sai vì đây là sự kiện, không phải sự việc mang tính cố định nên không dùng thì hiện tại đơn được.
Dịch nghĩa:Ông Mark tội nghiệp đã bị điều tới một nơi làm việc mới.
Why don’t you get a dentist________your teeth?
checked
to check
checking
check
Đáp án. B
Giải thích: cấu trúc get sb do sth (nhờ ai đó làm gì).
Dịch nghĩa: Sao cậu không đến nha sĩ để khám răng?
My mother________the windows cleaned last weekend.
let
got
did
took
Đáp án. B
Giải thích: Cấu trúc get sb do sth (nhờ ai đó làm gì).
Dịch nghĩa: Mẹ tôi đã cho người lau sạch cửa sổ vào cuối tuần trước.
We didn’t feel like cooking this evening, so we got a takeaway________instead.
delivered
be delivered
to be delivered
deliver
Đáp án. A
Giải thích: cấu trúc get sb do sth (nhờ ai đó làm gì).
Dịch nghĩa: Tối nay chúng tôi không muốn nấu, vì vậy chúng tôi đã gọi đồ nấu sẵn về nhà.
You’d better________your son not watch TV too much. It’s really bad for his eyes.
make
take
get
have
Đáp án. A
Giải thích: cấu trúc make sb(not) do sth (khiến cho ai phải làm gì). B sai vì không có cấu trúc này. C sai vì get sb (not) to do sth. D sai vì không phù hợp về nghĩa.
Dịch nghĩa: Cậu nên bắt con trai hạn chế xem ti vi. Nó thực sự rất có hại cho mắt của cậu ta.
Whatever happens, I will never let our friendship________by anything.
affect
affected
be affected
be affecting
Đáp án C
Giải thích: Tân ngữ friendship (tình bạn) là đối tượng của hành động affect (gây ảnh hưởng) nên động từ phải ở thể bị động. Cấu trúc let sth be + PII(cho phép việc gì).
Dịch nghĩa: Dù có chuyện gì xảy ra, tôi sẽ không bao giờ để bất cứ điều gì ảnh hưởng tới tình bạn của chúng ta.
It’s getting hotter and hotter this summer, so we’ve decided to________.
get air-conditioner installed
get air-conditioner to install
have air-conditioner to be installed
have air-conditioner to install
Đáp án. A
Giải thích: cấu trúc get sth done (nhờ ai làm gì).
Dịch nghĩa:Hè này trời càng ngày càng nóng, vì thế mà chúng tôi đã quyết định lắp điều hòa.
The bus fairs________three times so far this year.
have been risen
have risen
was risen
rose
Đáp án. A
Giải thích: rise (tăng) là nội động từ nên không dùng ở thể bị động. Động từ ở thì hiện tại hoàn thành vì có trạng từ so far this year.
Dịch nghĩa: Cho đến thời điểm này trong năm, phí xe buýt đã tăng lên gấp 3 lần.
The advertisement states that no working experience________for the vacancy.
requires
is required
required
was required
Đáp án. B
Giải thích: Động từ State trong câu dùng ở thì hiện tại đơn, nên động từ còn lại cũng dùng ở thì hiện tại. Chủ ngữ working experience (kinh nghiệm làm việc) là đối tượng của hành động require(yêu cầu) nên động từ ở thể bị động.
Dịch nghĩa: Trong quảng cáo có nói rằng vị trí này không cần kinh nghiệm làm việc.
The evidence________against other sources to decide if it is reliable.
should check
should be checking
should be checked
should have been checked
Đáp án. C
Giải thích: Chủ ngữ the evidence là đối tượng của hành động check (kiểm tra) nên động từ ở thể bị động.
Dịch nghĩa: Bằng chứng cần được kiểm tra dựa vào nguồn thông tin khác để quyết định xem nó có đáng tin cậy hay không.
- “Where did you get those old toys, Jenny?” - “I ________them in the box under the bed.”
have found
have been found
found
was found
Đáp án. C
Giải thích: Trong câu hỏi, động từ ở thì quá khứ đơn nên câu trả lời cũng dùng thì quá khứ đơn nhằm diễn tả sự việc đã xảy ra trong quá khứ. Theo sau động từ find có tân ngữ them nên động từ phải ở thể chủ động.
Dịch nghĩa: - Cậu lấy mấy đồ chơi cũ rích ấy ở đâu thế Jenny? - Mình thấy chúng trong chiếc hộp dưới gầm giường.
Anna’s thinking of having________.
dyed her hair
her hair dyed
her hair dyeing
dye her hair
Đáp án. B
Giải thích: cấu trúc have sth done (nhờ ai làm gì).
Dịch nghĩa: Anna đang nghĩ tới việc sẽ đi nhuộm tóc.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that as closest in meaning to each of the following questions.
Customers should send all comments via this email address.
All comments via this email address should be sent by customers.
All comments should be sent via this email address by customers.
This email address should be sent all comments by customers.
This email address should send all comments to customers.
Đáp án. B
Giải thích: B là câu bị động với động từ khuyết thiếu: should be + PII (nên được làm gì). A sai vì via this email là cụm trạng ngữ bổ nghĩa cho động từ send, không phải cho all comments . C và D sai vì this email address không phải là chủ thể hay đối tượng của hành động send.
Dịch nghĩa: Khách hàng nên gửi tất cả các bình luận qua địa chỉ thư điện tử này.
They persuaded the crowd to believe in their story.
They persuaded the story to be believed in by the crowd.
They persuaded the story to believe in the crowd.
The crowd was persuaded to believe in their story.
The crowd was persuaded to have believed in their story.
Đáp án. C
Giải thích: A và B sai vì the story(câu chuyện) không phải là tân ngữ của động từ persuade (thuyết phục). D sai, C đúng vì ta có cấu trúc be persuaded to do sth (bị thuyết phục làm gì).
Dịch nghĩa: Họ đã thuyết phục đám đông tin vào câu chuyện của họ.
Please turn off all the lights before you leave.
Please let all the lights turn off before you leave.
Let all the lights before you leave be turned off, please.
Please let all the lights be turned off before you leave.
Please let all the lights turned off before you leave.
Đáp án. C
Giải thích: Cấu trúc bị động với thể mệnh lệnh: (Don’t) let + O + be + PII nên A và D sai. B sai vì mệnh đề thời gian before you leave không thể đứng giữa.
Dịch nghĩa: Hãy tắt hết điện trước khi bạn rời khỏi đây.
They say that Rebecca is the most intelligent student of the course.
Rebecca is said to have been the most intelligent student of the course.
Rebecca was said to be the most intelligent student of the course.
Rebecca is said to be the most intelligent student of the course.
Rebecca was said to have been the most intelligent student of the course.
Đáp án. C
Giải thích: Đây là câu bị động với các động từ tường thuật. Ta có cấu trúc câu chủ động S + V + that + clause chuyển sang bị động là S + be + PII + to V (vì động từ say và is cùng ở thì hiện tại đơn).
Dịch nghĩa: Họ nói rằng Rebecca là sinh viên thông minh nhất khóa học.
Does Tony know that they are talking about him?
Does Tony know that he is talked about?
is Tony known to be being talked about?
Is Tony known to be taking about him?
Does Tony know that he is being talked about?
Đáp án. D
Giải thích: Đây là cấu trúc bị động của động từ ở thì hiện tại tiếp diễn S + be + being + PII
Dịch nghĩa: Tony có biết là họ đang nói về cậu ấy không?
They had to delay the soccer match because of the snow.
The soccer match because of the snow had to be delayed.
The soccer match had to delay because of the snow.
Because of the snow, the soccer match had to be delayed.
They had the soccer match delay because of the snow.
Đáp án. C
Giải thích: Đây là cấu trúc bị động với had to: S + had to be + PII (việc gì cần phải được làm).
Dịch nghĩa:Họ đã phải hoãn trận đấu bóng vì tuyết rơi.
He has made me work overtime for several weeks.
I have been made to work overtime for several weeks.
I was made to work over time for several weeks.
I have been made work over time for several weeks.
I have been made for several weeks to work overtime.
Đáp án. A
Giải thích: cấu trúc bị động với make: be made to do sth (bị bắt buộc làm gì).
Dịch nghĩa: Tôi bị buộc phải làm việc quá giờ vài tuần nay rồi.
Somebody must have caused the fire on purpose.
The fire on purpose must have been caused.
The fire must have been caused on purpose.
The fire must have caused somebody on purpose.
The fire must have caused by somebody on purpose.
Đáp án. B
Giải thích: Đây là cấu trúc bị động với động từ khuyết thiếu ở thể hoàn thành must have been + PII (phỏng đoán hẳn là chuyện gì đã được làm trong quá khứ) nên C và D sai. A sai vì on purpose là trạng từ bổ nghĩa cho động từ cause, không phải cho danh từ the fire.
Dịch nghĩa: Hẳn là có kẻ đã cố tình gây ra đám cháy.
Some people say that they lived in poverty for many years.
It is said that they lived in poverty for many years.
It is said to be lived in poverty for many years by them.
They are said to live in poverty for many years.
They were said to live in poverty for many years.
Đáp án. A
Giải thích: cấu trúc chủ động S + V + that + clause chuyển sang bị động It + be + VpII + that + clause.
Dịch nghĩa: Một số người nói rằng họ đã sống nhiều năm trong đói nghèo.
We think that he was born into a poor family in the countryside.
He is thought to be born into a poor family in the countryside.
A poor family in the countryside is thought to bear him.
He is thought to have been born into a poor family in the countryside.
He is thought in the countryside to have been born into a poor family.
Đáp án C
Giải thích: Đây là câu bị động với các động từ tường thuật. Ta có cấu trúc câu chủ động S + V + that + clause chuyển sang bị động là S + be + PII + to have + PII (vì động từ ở mệnh đề trước và mệnh đề sau lệch thời với nhau: động từ think ở thì hiện tại đơn, động từ to be ở thì quá khứ đơn) nên A và B sai. D sai vì in the countryside là trạng từ bổ nghĩa cho cụm danh từ a poor family.
Dịch nghĩa:Chúng tôi nghĩ rằng anh ấy đã sinh ra trong một gia đình nghèo khó ở quê.
They informed that the game had been canceled.
The game is informed to be cancelled.
The game is informed to have been cancelled.
The game was informed to have been cancelled.
The game is informed to have been cancelled
Đáp án C
Giải thích: Đây là câu bị động với các động từ tường thuật. Ta có cấu trúc câu chủ động S + V + that + clause chuyển sang bị động là S + be + PII + to have + PII (vì động từ ở mệnh đề trước và mệnh đề sau lệch thời với nhau: động từ inform ở thì quá khứ đơn, động từ to be ở thì quá khứ hoàn thành) nên A, B, D sai.
Dịch nghĩa: Họ thông báo là trận đấu đã bị hủy.
He expects that his team will beat the opponent in this match.
His team is expected to beat the opponent in this match.
His team is expected to have beaten the opponent in this match.
The opponent is expected to beat his team in this match.
The opponent expects to beat his team in this match.
Đáp án. A
Giải thích: Đây là câu bị động với các động từ tường thuật. Ta có cấu trúc câu chủ động S + V + that + clause chuyển sang bị động là S + be + PII + to V (vì động từ expect ở thì hiện tại đơn, động từ beat ở thì tương lai đơn).
Dịch nghĩa: Cậu ấy hi vọng rằng đội của cậu sẽ đánh bại đối thủ trong trận đấu này.
They suggested giving the money to chanty.
The money was suggested to give to charity.
They suggested that the money should be given to charity.
The money was suggested to be given to charity.
They suggested being given the money to charity.
Đáp án. B
Giải thích: cấu trúc bị động với suggest:suggest + that + S + (should) be + PII(gợi ý rằng việc gì nên được làm).
Dịch nghĩa: Họ đã gợi ý mang tiền đi làm từ thiện.
It is essential to finish this campaign at the end of the year.
It is essential that this campaign should be finished at the end of the year.
This campaign is essential to be finished at the end of the year.
This campaign is essential to finish at the end of the year.
It is ensential that this campaign at the end of the year should be finished.
Đáp án. A
Giải thích: Cấu trúc bị động với tính từ essential: It + be + essential that + S + (should) be + PII (việc gì cần được làm).
Dịch nghĩa: Cần phải hoàn thành dự án này vào cuối năm.
Don’t throw the litter onto the floor!
Don’t let the floor thrown the litter onto.
Don’t let the litter be thrown onto the floor.
Let the floor not thrown the litter onto.
Let the litter not throw onto the floor.
Đáp án. B
Giải thích: cấu trúc bị động với câu cầu khiến (Don’t) let + O + be + PII.
Dịch nghĩa: Đừng để rác bị ném ra sàn nhà








