Chuyên đề ôn thi Ngữ pháp Tiếng Anh 12 - Thức giả định có đáp án
53 câu hỏi
Circle one letter to indicate the best option that completes each of the following exchanges.
if Martin were here now, he________us to solve this difficult problem.
would help
helps
will help
has helped
Câu bắt đầu bằng liên từ “if’ nên đây là câu điều kiện.
Động từ trong mệnh đề “if” là “were” được chia ở quá khứ đơn nên đây là câu điều kiện loại 2. Vì vậy, động từ trong mệnh đề chính có cấu trúc “would + V”.
Chọn A.
My nephew didn’t pass his exam. I wish he________it.
passed
had passed
will pass
would pass
Câu thứ 2 sử dụng động từ “wish” nên đây là câu giả định và động từ ở vế sau phải lùi thời.
Trong câu thứ nhất, động từ “didn’t pass” chia ở thời quá khứ đơn nên câu 2 là giả định cho quá khứ. Vì vậy, động từ ở mệnh đề sau “wish” phải chia thời quá khứ hoàn thành.
Chọn B.
It is important that you________too much alcohol before driving.
drink
not drink
don’t drink
won’t drink
Mệnh đề thứ nhất sử dụng cấu trúc “It is important that...” là cấu trúc giả định với tính từ nên động từ ở mệnh đề sau để nguyên thể.
Xét về nghĩa, việc uống nhiều rượu trước khilái xe là không tốt nên ta dùng dạng phủ định.
Chọn B.
Read the situations and choose the appropriate wishes for the situations. Choose the correct answer A, B, or C
I can’t give up smoking but I’d like to.
I wish I can give up smoking.
I wish I could give up smoking.
I wish I would give up smoking.
Đáp án. B
Giải thích: Vì tình huống ở thì hiện tại nên cần một điều ước cho hiện tại có cấu trúc S + wish + V (past simple). Dạng quá khứ của động từ can là could.
Dịch nghĩa: Tôi ước tôi có thể bỏ hút thuốc.
George isn’t here and I need him.
I wish George had been here.
I wish George is here.
I wish George was here.
Đáp án C
Giải thích: Vì tình huống ở thì hiện tại nên cần một điều ước cho hiện tại có cấu trúc S + wish + V (past simple).
Dịch nghĩa: Ước gì George đang ở đây.
I’ve just painted the door red, now I think it doesn’t look very nice.
I wish I hadn’t painted the door red.
I wish I didn’t paint the door red.
I wish I doesn’t paint the door red.
Đáp án. A
Giải thích: Vì tình huống cho thấy việc sơn cửa đã hoàn thành nên cần một điều ước cho quá khứ có cấu trúc S + wish + V (past perfect).
Dịch nghĩa:Tôi ước tôi đã không sơn cửa thành màu đỏ.
I am walking in the country. I would like to take some photos, but I didn’t bring my camera.
I wish I brought my camera.
I wish I had brought my camera.
I wish I would bring my camera
Đáp án. B
Giải thích: Vì tình huống cho thấy việc không mang máy ảnh xảy ra ở quá khứ nên cần một điều ước cho quá khứ có cấu trúc S + wish + V (past perfect).
Dịch nghĩa: Tôi ước mình đã mang máy ảnh của mình.
Tina can’t come to the party and she’s my best friend.
I wish Tina could come to the party.
I wish Tina comes to the party.
I wish Tina can come to the party.
Đáp án. A
Giải thích: Vì tình huống ở thì hiện tại nên cần một điều ước cho hiện tại có cấu trúc S + wish + V (past simple).
Dịch nghĩa: Ước gì Tina có thể đến dự bữa tiệc.
I’ve eaten too much and now I feel sick.
I wish I didn’t eat so much.
I wish I hadn’t eaten so much.
I wish I haven’t eaten so much.
Đáp án. B
Giải thích: Vì tình huống cho thấy việc ăn nhiều là việc đã xảy ra trong quá khứ nên cần một điều ước cho quá khứ có cấu trúc S + wish + V (past perfect).
Dịch nghĩa: Tôi ước mình đã không ăn quá nhiều như vậy.
I have to work tomorrow (but I would rather stay in bed).
I wish I won’t have to work tomorrow.
I wish I don’t have to work tomorrow.
I wish I didn’t have to work tomorrow.
Đáp án. C
Giải thích: Vì tình huống ở thì hiện tại nên cần một điều ước cho hiện tại có cấu trúc S + wish + V (past simple).
Dịch nghĩa: Tôi ước gì tôi không phải làm việc vào ngày mai.
When I was younger, I never learned to play a musical instrument. Now I regret this.
I wish I learned to play a musical instrument when I was younger.
I wish I had learned to play a musical instrument when I was younger.
I wish I learn to play a musical instrument when I was younger.
Đáp án. B
Giải thích: Vì tình huống cho thấy sự việc đã diễn ra trong quá khứ nên cần một điều ước ở quá khứ có cấu trúc S + wish + V (past perfect).
Dịch nghĩa: Tôi ước gì mình đã học chơi một loại nhạc cụ khi tôi còn nhỏ.
I am looking for a job - so far without success. Nobody will you me a job.
I wish somebody will give me a job.
I wish somebody had given me a job.
I wish somebody would give me a job.
Đáp án C
Giải thích: Vì tình huống ở thì hiện tại nên cần một điều ước cho hiện tại có cấu trúc S + wish + V (past simple).
Dịch nghĩa: Tôi ước gì ai đó sẽ cho tôi một công việc.
I don’t know anything about cars (and my car has just broken down).
I wish I knew something about cars.
I wish I know something about cars.
I wish I had known something about cars.
Đáp án. A
Giải thích: Vì tình huống ở thì hiện tại nên cần một điều ước cho hiện tại có cấu trúc S + wish + V (past simple).
Dịch nghĩa: Tôi ước gì tôi biết điều gì đó về ô tô.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
- Could you lend me some money?
- I wish I________you some money, but I’m broke myself
can lend
would lend
could lend
will lend
Đáp án. C
Giải thích: Diễn đạt một mong ước trái với thực tế của hiện tại nên mệnh đề sau wish chia ở thời quá khứ.
Dịch nghĩa: Cậu có thể cho mình mượn ít tiền được không? - Mình ước gì có thể, nhưng hiện giờ mình không có đồng nào.
- Are we lost?
- I think so. I wish we________a map with us today.
were bringing
brought
had brought
would bring
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Câu ước
Câu này sử dụng câu điều ước (wish) về quá khứ, vì người nói hối tiếc về một điều đã không xảy ra trong quá khứ (không mang theo bản đồ).
Cấu trúc: wish + S + had + V3/V-ed → diễn tả một điều ước trái với quá khứ.
Chọn C. had brought.
Dịch:
- Chúng ta bị lạc rồi à?
- Tớ nghĩ vậy. Ước gì chúng ta đã mang theo bản đồ hôm nay.
- What are you doing later this afternoon?
- I wish I________the answer of that question.
knew
know
could know
would know
Đáp án A.
Giải thích: Diễn đạt một mong ước trái với thực tế của hiện tại nên mệnh đề sau wish chia ở thời quá khứ đơn.
Dịch nghĩa: - Chiều muộn hôm nay cậu sẽ làm gì?- Ước gì tôi có thể trả lời cậu.
- I told your mother that you had left your job.
- Well, I wish you________her. It’s none of your business.
wouldn’t tell
didn’t tell
hadn’t told
doesn’t tell
Đáp án. C
Giải thích: Diễn đạt một mong ước trái với thực tế xảy ra trong quá khứ nên mệnh đề sau wish chia ở thời quá khứ hoàn thành.
Dịch nghĩa: - Tớ đã kể cho mẹ cậu rằng cậu bỏ việc rồi. - Giá mà cậu không nói. Đó có phải việc của cậu đâu.
- I wish you________making that noise. It’s bothering me.
- Sorry, I’ll stop it right now.
would stop
are going to stop
stop
can stop
Đáp án. A
Giải thích: Diễn đạt một mong ước trái với thực tế của hiện tại và mang nghĩa phàn nàn nên mệnh đề sau wish chia ở dạng would + V.
Dịch nghĩa: Ước gì cậu sẽ không làm ồn nữa. Nó khiến tôi bị phiền phức quá. - Xin lỗi cậu. Tôi sẽ không làm ồn nữa.
- These figures are too complicated to work out in your head.
- Yes, ________a calculator
I wish we would have
if only we had
if only we had had
I wish we have
Đáp án. B
Giải thích: Diễn đạt một mong ước trái với thực tế của hiện tại nên mệnh đề sau wish hoặc if only chia ở thời quá khứ đơn.
Dịch nghĩa: - Những con số này phức tạp quá không thể tính được. - Giá mà chúng ta có chiếc máy tính.
- You look so tired.
Yes, I’m really sleepy today. I wish I________Bob to the airport late last night.
didn’t have to take
weren’t taking.
hadn’t had to take
didn’t take
Đáp án. C
Giải thích: Diễn đạt một mong ước trái với thực tế đã xảy ra trong quá khứ nên động từ sau wish chia ở thời quá khứ hoàn thành.
Dịch nghĩa: - Bạn trông mệt mỏi thế. - Uhm, hôm nay tôi buồn ngủ thật. Giá mà đêm qua tôi không phải đưa Bob ra sân bay.
- It’s raining. I wish it
- Me too. If only the sun________so that we could go swimming.
stopped/ shined
would stop/ were shining.
had stopped/ had shined
would stop/ would shine
Đáp án. A
Giải thích: Diễn đạt một mong ước trái với thực tế của hiện tại nên động từ sau if only chia ở thời quá khứ đơn.
Dịch nghĩa: - Trời đang mưa đấy. Ước gì trời không mưa nữa. - Tôi cũng vậy, giá mà trời nắng để chúng ta đi bơi nhỉ!
- Did you study for that test?
- No, but now I wish I________because I flunked it.
had studied
studied
would study
have studied
Đáp án. A
Giải thích: Diễn đạt một mong ước trái với thực tế đã xảy ra trong quá khứ nên động từ sau wish chia ở thời quá khứ hoàn thành.
Dịch nghĩa: - Cậu có ôn bài cho kỳ thi vừa rồi không? - Mình không, nhưng giờ thì mình ước gì đã ôn vì mình đã thi trượt rồi.
- My feet are killing me! I wish I________more comfortable shoes.
- Yeah, me too. I wish I________that we were going to have to walk this much.
had worn/ knew
am wearing/ had known
were wearing/ had known
wore/ had known
Đáp án. C
Giải thích: Câu đầu diễn đạt một mong ước trái với thực tế của hiện tại đang diễn ra nên động từ wear chia ở thời quá khứ tiếp diễn. Câu sau diễn đạt một mong ước trái với thực tế của quá khứ nên động từ know chia ở thời quá khứ hoàn thành.
Dịch nghĩa: - Chân tớ đau quá. Ước gì mình đi đôi giày thoải mái hơn. - Tớ cũng thế đây. Tớ ước gì biết được là mình phải đi bộ nhiều như thế này.
It has been suggested that there________a tax exemption on the income of the poor.
been
is
will be
should be
Đáp án. D
Giải thích: Thức giả định dùng với động từ suggest: suggest that S + (should) V (gợi ý ai nên làm gì).Dịch nghĩa: Người ta gợi ý rằng nên miễn thuế thu nhập với người nghèo.
The little boy demands that she________to buy a car in the toy store.
allow
allows
allowed
be allowed
Đáp án. A
Giải thích: Thức giả định dùng với động từ demand: demand that S (should V) (yêu cầu ai làm gì).
Dịch nghĩa: Cậu bé muốn rằng cô ta cho phép mua chiếc ô tô trong cửa hàng đồ chơi.
It is necessary that he________the book in advance.
read
reads
to read
will read
Đáp án. A
Giải thích: Thức giả định dùng với tính từ necessary: It is necessary that S + (should V) (ai cần làm việc gì).
Dịch nghĩa: Anh ta cần phải đọc cuốn sách đó trước.
The doctor suggests you________too much alcohol.
drink
should drink
not drink
be drinking
Đáp án C
Giải thích: Thức giả định dùng với động từ suggest: suggest that S + (should) (not) V (gợi ý ai (không) nên làm gì)
Dịch nghĩa: Bác sỹ khuyên rằng cậu không nên uống nhiều rượu bia quá.
The manager insists that all employees________when the President comes in.
standing
be standing
are standing
will be standing
Đáp án. B
Giải thích: Thức giả định dùng với động từ insist: insist that S + (should) V (yêu cầu ai làm gì)
Dịch nghĩa: Ông chủ yêu cầu nhân viên phải đứng lên khi Chủ tịch bước vào.
It’s about time you________harder for the exam.
work
are working
worked
have worked
Đáp án C
Giải thích: Thức giả định dùng với it’s about time: It’s about time + S + V(quá khứ) (đã đến lúc ai đó cần làm gì ở hiện tại).
Dịch nghĩa: Đã đến lúc cậu cần học hành chăm chỉ để chuẩn bị cho kì thi.
It is important that an efficient worker________his/her work on time.
can finish
finishes
has finished
finish
Đáp án. D
Giải thích: Thức giả định với tính từ important: It is Important that S + (should) V (cần thiết phải làm gì)
Dịch nghĩa:Mỗi công nhân làm việc hiệu quả rất cần phải hoàn thành công việc đúng hạn.
It’s important that he________to take her medicine twice a day
remember
remembering
to remember
remembered
Đáp án. A
Giải thích: Thức giả định với tính từ important: It is important that S + (should) V (cần thiết phải làm gì)
Dịch nghĩa: Anh ta cần phải nhớ uống thuốc này 2 lần mỗi ngày.
I suggest that John________the directions carefully before assembling the bicycle. He doesn’t want the wheels to fall off while he is riding down a hill.
reading
to read
read
have read
Đáp án. C
Giải thích: Thức giả định với động từ suggest: suggest that S + (should) (not) V (gợi ý ai (không) nên làm gì)
Dịch nghĩa: Tôi khuyên rằng John nên đọc hướng dẫn cẩn thận trước khi lắp ráp chiếc xe đạp này. Anh ấy không muốn bánh xe rời ra khi đang xuống đồi.
Mrs. Mary demanded that the heater________immediately. Her apartment was freezing.
repaired
be repaired
repair
repairing
Đáp án. B
Giải thích: Thức giả định với động từ demand ở thể bị động: demand that st + be PII (yêu cầu việc gì phải được làm)
Dịch nghĩa: Bà Mary yêu cầu lò sưởi phải được sửa chữa ngay lập tức. Căn hộ của bà đang lạnh như đóng băng.
It’s vital that the United States________on improving its public education system. What we do now will affect our country for generations to come.
focuses
focus
focusing
to focus
Đáp án. B
Giải thích: Thức giả định với tính từ vital: It is vital that S + (should) V (cần thiết phải làm gì)
Dịch nghĩa: Rõ ràng nước Mỹ cần phải đầu tư hơn để cải thiện hệ thống giáo dục. Những gì chúng ta làm bây giờ sẽ ảnh hưởng đến thế hệ con cháu mai sau.
The monk insisted that the tourists________the temple until they had removed their shoes.
not entering
not to enter
not enter
entered
Đáp án. C
Giải thích: Thức giả định với động từ insist: insist that S + (should) (not) V (nhấn mạnh rằng ai cần làm gì)
Dịch nghĩa:Vị linh mục yêu cầu khách tham quan không vào trong đền khi chưa bỏ giày dép ở ngoài.
I am not going to sit here and let her insult me. I demand that she immediately________for what she just said.
apologize
apologizing
to apologize
apologized
Đáp án. A
Giải thích: Thức giả định với động từ demand: demand that S + (should) (not) V(yêu cầu ai làm gì)
Dịch nghĩa: Tôi sẽ không ngồi đây để cô ấy xúc phạm tôi. Tôi yêu cầu cô ta phải xin lỗi về những gì cô ấy nói ngay lập tức.
Tom asked that we________her graduation ceremony next week.
attended
to attend
attend
attending
Đáp án. C
Giải thích: Thức giả định với động từ ask: ask that S + (should) (not) V (yêu cầu ai làm gì)
Dịch nghĩa: Tom muốn chúng tôi có mặt tại lễ tốt nghiệp của cậu ấy vào tuần tới.
Was it really necessary that I________there watching you the entire time you were rehearsing for the play? It was really boring watching you repeat the scenes over and over again.
sits
am sitting
be sitting
to sit
Đáp án. C
Giải thích: Thức giả định với tính từ necessary: It is necessary that S + (should) be + V-ing (cần thiết phải làm gì). Trong ngữ cảnh này, người nói diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói nên ta dùng be V-ing.
Dịch nghĩa: Có cần thiết rằng tôi phải ngồi đây quan sát cậu trong suốt thời gian cậu tập kịch không? Thật là chán khi xem đi xem lại.
It is important to remember that Jenny________very differently from you. She may not agree to the changes you have made in the organization of the company
think
to think
thinks
thinking
Đáp án. A
Giải thích: Thức giả định với tính từ important: It is important that S + (should) V (cần thiết phải làm gì)
Dịch nghĩa:Phải ghi nhớ rằng Jenny suy nghĩ rất khác cậu. Cô ấy có thể không đồng tình với những thay đổi với công ty mà cậu đã làm đâu.
It’s a little difficult to find the restaurant. I propose that we all________together so that nobody gets lost along the way.
is driving
drive
to drive
driven
Đáp án. B
Giải thích: Thức giả định với động từ propose: propose that S + (should) (not) V (đề nghị ai làm gì)
Dịch nghĩa: Có chút khó khan nhỏ khi tìm nhà hàng đó. Tôi cho rằng tất cả chúng ta nên đi cùng nhau để không bị lạc.
It is essential that Lucy________her multiplication tables.
to learn
learning
learn
learns
Đáp án. C
Giải thích: Thức giả định với tính từ essential: It is essential that S + (should) V(cần thiết phải làm gì)
Dịch nghĩa: Rất cần thiết để Lucy học bảng tính nhân.
If only I________able to read Japanese!
was
were
am
will be
Đáp án. B
Giải thích: Thức giả định với If only: If only + S + V(quá khứ đơn) (diễn đạt một giả định trái với sự thật của hiện tại)
Dịch nghĩa: Giá mà tôi biết đọc tiếng Nhật.
It is important that he________a gallon of water with him if he wants to hike to the top of the mountain.
taking
take
took
takes
Đáp án. B
Giải thích: Thức giả định với tính từ important: It is important that S + (should) V (cần thiết phải làm gì)
Dịch nghĩa: Điều quan trọng là anh ấy phải mang theo 1 ga-lông nước nếu muốn đi bộ lên đỉnh núi.
Complete the second sentence so that it has the same meaning as the first.
Everyone find it important for us to do something to save the environment.
It is important that we_______________________________________
It is important that we do something to save the environment.
Giải thích: cấu trúc It is important that S + V(nguyên thể) (Cần thiết phải làm gì).
Dịch nghĩa:Điều quan trọng là chúng ta phải làm gì đó để bảo vệ môi trường.
He regrets applying for the job in that company.
He wishes _______________________________________
He wishes he hadn’t applied for the job in that company.
Giải thích: Cấu trúc wish (that) S + had PII (ước rằng ai đó đã làm gì trong quá khứ)
Dịch nghĩa: Anh ấy ước mình đã không ứng tuyển vào công ty đó.
They recommended me to change my way of life.
They recommended that I_______________________________________
They recommended that I change my way of Safe.
Giải thích: cấu trúc recommend that sb (should) + V(nguyên thể) (khuyên ai nên làm gì).
Dịch nghĩa:Họ khuyên tôi nên thay đổi cách sống.
He wishes he hadn’t left school so young.
He regrets _______________________________________
He regrets leaving school so young.
Giải thích: cấu trúc regret + Ving/ having PII (tiếc là đã làm gì).
Dịch nghĩa: Anh ấy hối hận khi rời trường quá sớm.
She must find it important to take two medicines every day.
It is important that_______________________________________
It is important that she take two medicines every day.
Giải thích: cấu trúc It is important that S + (should) V (Cần thiết phải làm gì).
Dịch nghĩa: Cô ấy cần phải uống hai loại thuốc mỗi ngày.
He needs to pack enough food for the hiking trip.
It is necessary that_______________________________________
It is necessary that he pack enough food for the hiking trip.
Giải thích: cấu trúc It is necessary that S + (should) V (Cần thiết phải làm gì).
Dịch nghĩa: Anh ấy cần đóng gói đủ thực phẩm cho chuyến đi bộ đường dài.
Experts advise that he should avoid being in strong sunlight for long periods.
It is advisable that_______________________________________
It is advisable that he avoid being in strong sunlight for long periods.
Giải thích: cấu trúc It is advisable that S + (should) V (Khuyên ai nên làm gì).
Dịch nghĩa: Anh ấy nên tránh ánh sáng mặt trời mạnh trong thời gian dài.
It’s time for us to leave now.
It’s time_______________________________________
It’s time we left now.
Giải thích: Cấu trúc It is time + S + V(quá khứ đơn) (Đã đến lúc ai nên làm gì ở hiện tại).
Dịch nghĩa: Đã đến lúc chúng tôi rời đi bây giờ.
I would prefer you deliver the television this afternoon.
I’d rather you_______________________________________
I’d rather you delivered the television this afternoon.
Giải thích: Cấu trúc would rather + S + V(quá khứ đơn) (muốn ai làm gì ở hiện tại).
Dịch nghĩa: Tôi muốn bạn giao tivi trong buổi chiều hôm nay.
What a pity! You didn’t passed the exam.
If only_______________________________________
If only you had passed the exam.
Giải thích: cấu trúc If only + S + had PII (Giá như ai đã làm gì trong quá khứ).
Dịch nghĩa: Giá mà bạn đã đỗ kì thi.








