Chuyên đề ôn thi Ngữ pháp Tiếng Anh 12 - Mệnh đề trạng ngữ có đáp án
Đề thi

Chuyên đề ôn thi Ngữ pháp Tiếng Anh 12 - Mệnh đề trạng ngữ có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1278 lượt thi
44 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle one letter to indicate the option that best completes each of the following sentences

Lucy paid a visit to the local orphanage. She then decided to donate part of her savings to the children there.

It was only when Lucy had decided to donate part of her savings to the children that she paid a visit to the local orphanage.

Lucy had hardly decided to donate part of her savings to the children when she paid a visit to the local orphanage.

Before she paid a visit to the local orphanage, Lucy had decided to donate part of her savings to the children there.

Having paid a visit to the local orphanage, Lucy decided to donate part of her savings to the children there.

Xem đáp án

 Ta thấy câu đã cho ở đề bài Lucy paid a visit to the local orphanage. She then decoded to donate part of her savings to the children there. (Lucy đã đến thăm trại trẻ mồ côi địa phương. Sau đó, cô đã quyết định quyên góp một phần tiền tiết kiệm của mình cho trẻ em ở đó.) có hành động paid a visit (tới thăm) xảy ra trước hành động decided to donate (quyết định quyên góp). Dịch 4 phương án đã cho:
A. Chỉ đến khi Lucy quyết định quyên góp một phần tiền tiết kiệm của mình cho trẻ em, cô mới tới thăm trại trẻ mồ côi địa phương. Như vậy, hành động “tới thăm” xảy ra sau hành động “quyết định quyên góp”.
B. Lucy đã quyết định quyên góp một phần tiền tiết kiệm của mình cho trẻ em ngay khi cô tới thăm trại trẻ mồ côi địa phương. Như vậy, hành động “tới thăm” và hành động “quyết định quyên góp” xảy ra gần như đồng thời.
C. Trước khi cô đến thăm trại trẻ mồ côi địa phương, Lucy đã quyết định quyên góp một phần tiền tiết kiệm của mình cho trẻ em ở đó. Như vậy, hành động “tới thăm” xảy ra sau hành động “quyết định quyên góp”.
D. Sau khi đến thăm trại trẻ mồ côi địa phương, Lucy đã quyết định quyên góp một phần tiền tiết kiệm của mình cho trẻ em ở đó. Như vậy, hành động “tới thăm” xảy ra trước hành động “quyết định quyên góp”.
→ Phương án D có ý nghĩa tương đồng với câu đã cho ở đề bài.
Ngoài ra, ta cũng có cấu trúc rút gọn mệnh đề trạng ngữ với after như sau:
After + S + V → (After) + Having P2
Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

The proposal seemed like a good idea. The manager refused it.

Since the proposal seemed like a good idea, the manager refused it.

The manager refused the proposal though it seemed like a good idea.

The proposal didn’t seem like a good idea, so the manager didn’t accept it.

The manager didn’t like the proposal because it didn’t seem a good idea.

Xem đáp án

Ta thấy hai câu đã cho ở đề bài The proposal seemed like a good idea. The manager refused it. (Đề xuất này có vẻ là một ý tưởng hay. Người quản lý đã từ chối nó.) mang ý nghĩa đối lập nhau. Dịch 4 phương án đã cho:

A.    Bởi vì đề xuất này có vẻ là một ý tưởng hay nên người quản lý đã từ chối nó.

B.    Người quản lý đã từ chối đề xuất này mặc dù nó có vẻ là một ý tưởng hay.

C. Đề xuất này không có vẻ là một ý tưởng hay nên người quản lý đã không chấp nhận nó.

D. Người quản lý đã không thích đề xuất này vì nó không có vẻ là một ý tưởng hay.

Ta dùng liên từ though (mặc dù) để nối hai mệnh đề có ý nghĩa đối lập nên phương án B phù hợp nhất.

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

She tried very hard to pass the driving test. She could hardly pass it.

Although she didn’t try hard to pass the driving test, she could pass it.

Despite being able to pass the driving test, she didn’t pass it.

No matter how hard she tried, she could hardly pass the driving test.

She tried very hard, so she passed the driving test satisfactorily

Xem đáp án

Ta thấy câu đã cho ở đề bài She tried very hard to pass too diving test. She could hardly pass it (Cô ấy đã rất cố gắng để vượt qua bài kiểm tra lái xe. Cô ấy khó có thể vượt qua nó.) có hai hành động mang ý nghĩa đối lập là “cố gắng” và “khó có thể vượt qua”. Dịch 4 phương án đã cho:

A.    Mặc dù cô ấy đã không cố gắng để vượt qua bài kiểm tra lái xe, cô ấy vẫn có thể vượt qua nó.

B.    Mặc dù có thể vượt qua bài kiểm tra lái xe, nhưng cô ấy đã không vượt qua nó.

C. Dù có cố gắng thế nào, cô cũng khó có thể vượt qua bài kiểm tra lái xe.

D. Cô ấy đã rất cố gắng, vì vậy cô ấy đã vượt qua bài kiểm tra lái xe một cách hài lòng.

→ Phương án C có ý nghĩa tương đồng với câu đã cho ở đề bài.

Chọn C.

4. Tự luận
1 điểm

Match each clause in column A with one m column B to make a meaningful sentence.

A

 

B

1. I waited for my friend

 

a. I left a message with his mother.

2. He did

 

b. you may fall ill.

3. I am as intelligent

 

c. until I get ready.

4. As he was not there,

 

d. until he arrived.

5. We eat

 

e. he finished late.

6. She was so tired

 

f. so that we may live.

7. If you eat too much,

 

g. where his friends could not find him.

8. Though he started early,

 

h. that she could barely stand.

9. If you do not tell me everything,

 

i. as you are.

10. Do not go

 

j. I will not be able to help you.

Xem đáp án

1.

Đáp án: I waited for my friend until he arrived.

Giải thích: Câu này có phần đầu là một mệnh đề hoàn chỉnh nên phần sau sẽ cần có liên từ và mệnh đề. Trong các đáp án c, d, f chỉ có đáp án d nhắc đến một người ở ngôi số 3 chỉ người bạn trong mệnh đề đầu.

Dịch nghĩa: Tôi đợi người bạn của mình cho đến khi anh ta tới.

2.

Đáp án: He hid where his friends could not find him.

Giải thích: Câu này có phần đầu chứa một động từ cần có trạng ngữ chỉ địa điểm. Anh ta trốn - trốn ở đâu - cần một mệnh đề trạng ngữ chỉ địa điểm. Và trong tất cả các đáp án chỉ có đáp án g là đáp án duy nhất đúng.

Dịch nghĩa: Anh ấy trốn ở chỗ mà các bạn anh ấy không thể tìm được.

3.

Đáp án: I am as intelligent as you are.

Giải thích: Nửa đầu câu này chứa as + adj, như vậy cần thêm một as nữa để hoàn thành cặp từ trong cấu trúc so sánh. 

Dịch nghĩa: Tôi thông minh như cậu.

4.

Đáp án: As he was not there, I left a message with his mother.

Giải thích: Nửa đầu của câu này dùng thì quá khứ nên nửa sau cũng buộc phải ở thì quá khứ. As ở đây hiểu là bởi vì, dùng trong mệnh đề chỉ nguyên nhân, như vậy nửa sau sẽ là mệnh đề chính ở quá khứ. Chỉ có một mệnh đề đáp ứng yêu cầu là a.

Dịch nghĩa: Vì anh ấy không có nhà nên tôi để lại lời nhắn qua mẹ anh ấy.

5.

Đáp án: We eat so that we may live.

Giải thích: Nửa đầu câu này là một mệnh đề hoàn chỉnh với từ eat với nghĩa là nội động từ, như vậy nửa sau cần liên từ và mệnh đề. Câu f cho chúng ta một mệnh đề như thế với trùng chủ ngữ we.

Dịch nghĩa: Chúng ta ăn để sống.

6. h 

Đáp án: She was so tired that she could barely stand.

Giải thích: Nửa đầu câu này có cụm so tired nên nửa sau chắc chắn là cấu trúc that + mệnh đề. Vì vậy chúng ta chọn h

Dịch nghĩa: Cô ấy mệt đến mức không đứng được.

7.

Đáp án: If you eat too much, you may fall ill.

Giải thích: Nửa đầu câu này là mệnh đề if của câu điều kiện loại 1, như vậy nửa sau sẽ là mệnh đề chính với cấu trúc là S + will/may/can + V. Trong các câu chỉ có b và  j có cấu trúc như vậy. Xét về nghĩa, b là phương án phù hợp nhất. 

Dịch nghĩa:Nếu bạn ăn nhiều quá bạn sẽ bị ói đấy.

8.

Đáp án: Though he started early, he finished late.

Giải thích: Nửa đầu câu này là mệnh đề phụ chia thì quá khứ đơn nên phần còn thiếu là mệnh đề chính chia thì quá khứ đơn. Do vậy chúng ta chọn e. về mặt ý nghĩa cũng hợp lý vì hai mệnh đề đối lập.

Dịch nghĩa: Mặc dù bắt đầu sớm, anh ta kết thúc muộn.

9.

Đáp án: If you do not tell me everything, I will not be able to help you.

Giải thích: Nửa đầu là mệnh đề if của câu điều kiện loại 1 nên nửa sau chúng ta cần một mệnh đề chứa will/can/may. J là lựa chọn cuối cùng có cấu trúc như thế.

Dịch nghĩa: Nếu anh không kể mọi chuyện cho tôi thì tôi không thể giúp anh được.

10. C

Đáp án: Do not go until I get ready.

Giải thích: Nửa đầu của câu là mệnh đề chính nên chúng ta tìm một nửa cuối gồm có liên từ và mệnh đề cùng thời. Vì vậy, phương án C phù hợp nhất.

Dịch nghĩa:Đừng có đi cho đến khi nào tôi chuẩn bị xong mọi thứ.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle one letter to indicate the option that best completes each of the following sentences. 

Betty looks_______there’s something wrong with her.

only if

even if

as if

so that

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

only if:chỉ khi (điều kiện) 

even if:ngay cả nếu (điều kiện) 

as if/ as though: giống như 

so that: để mà (mục đích) 

Dựa vào ý nghĩa của câu và các cụm từ nêu trên, phương án C phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Betty trông có vẻ như có chuyện gì đó không ổn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

The people danced_______the music played.

like

as

unless

in case

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Hai mệnh đề này đều được chia ở thì quá khứ đơn, là hai hành động cùng diễn ra. Vì vậy, chúng ta chọn as với nghĩa khi, trong khi. Các phương án khác đều không hợp lý (like: như, unless: trừ khi, in case: để đề phòng trường hợp). 

Dịch nghĩa: Mọi người nhảy trong tiếng nhạc.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

David went swimming_______his illness.

even if

in spite of

though

whereas

Xem đáp án

 Đáp án. B

Giải thích:

Sau ô trống là một 

Dịch nghĩa: Mặc dù ốm nhưng David vẫn đi bơi.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 _______I looked, I found fingerprints.

Until

Whereas

Because

Wherever

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Trong mệnh đề đầu của câu này, động từ look cần có một trạng từ chỉ địa điểm đi kèm. Vậy nên phương án D là hợp lý hơn cả. Các phương án khác không phù hợp về nghĩa và cấu trúc.

Dịch nghĩa: Nhìn bất kì đâu, tôi cũng thấy những vân tay.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

This region is called “land of apple” _______it yields a lot of apples.

because

although

until

only if

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Hai mệnh đề có mối quan hệ nhân quả, trong đó mệnh đề sau là nguyên nhân của mệnh đề đầu. Vậy nên chúng ta chọn because làm từ nối.

Dịch nghĩa: Khu vực này được gọi là vùng đất táo vì người ta trồng rất nhiều táo ở đây.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ploughing the field, the farmer uncovered a dinosaur bone.

As though

While

Until

Since

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Đi với V_ing chỉ có whilesince, trong đó since lại cần một mệnh đề chính chia ở thì hiện tại hoàn thành. Vậy nên while là lựa chọn duy nhất.

Dịch nghĩa: Trong khi đang cày ruộng, một nông dân đã phát hiện ra một chiếc xương khủng long.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 _______his parents disapprove, he says he won't go to university.

Even though

Until

As if

Despite

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Giữa 2 mệnh đề có sự đối lập về mặt nghĩa nên chúng ta chọn although.

Dịch nghĩa: Mặc dù bố mẹ không tán thành nhưng anh ấy nói anh ấy sẽ không đi học đại học.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 _______the fire started blazing, the skewers were tilted toward the flames.

So that

As if

Such as

As soon as

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Phương án A. so that, và phương án B. as if, không bao giờ đứng đầu câu. C. such as thì chỉ đứng trước cụm danh từ làm ví dụ. D đúng cả về cấu trúc và ý nghĩa.

Dịch nghĩa:Ngay khi ngọn lửa bùng lên, những hàng rào song sắt đổ nghiêng về phía ngọn lửa.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

_______pandas mostly eat bamboo, they are also carnivorous.

Not only

Until

Although

As soon as

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Giữa 2 mệnh đề có sự đối lập về mặt nghĩa nên chúng ta chọn although.

Dịch nghĩa: Mặc dù gấu trúc chủ yếu ăn tre trúc nhưng chúng cũng là loài động vật ăn thịt.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Seat belts were introduced_______traffic fatalities would be reduced.

as if

then

so that

only if

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Trong câu này, mệnh đề 2 là mục đích của hành động trong mệnh đề 1, dùng trợ động từ would, nên chúng ta chọn so that làm từ nối. Nếu dùng then để nối 2 mệnh đề thì mệnh đề thứ 2 phải để quá khứ đơn chứ không phải would.

Dịch nghĩa: Dây đai an toàn được đưa vào sử dụng để giảm thiểu thương vong do tai nạn giao thông.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

I have to get up early. I set the alarm for five o’clock_______oversleep.

so as not to

in order to

so that

because of

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Sau chỗ trống có một động từ nguyên thể không có to, như vậy chỉ có thể điền A hoặc B vì C đi với mệnh đề và D đi với danh từ. Xét về ý nghĩa, chúng ta chọn A

Dịch nghĩa: Tôi phải dậy sớm. Tôi đặt đồng hồ lúc 5 giờ để không ngủ quên.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

I managed to get to sleep_______there was a lot of noise.

although

because

so that

despite

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Sau chỗ trống là một mệnh đề nên chúng ta loại đáp án D, vì despite chỉ đi với danh từ. Xét về ý nghĩa, mệnh đề sau đối lập với mệnh đề đầu nên chúng ta chọn although.

Dịch nghĩa: Tôi vẫn ngủ được dù có rất nhiều tiếng ồn.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

I prefer driving_______I am afraid of flying.

although

because

so that

because of

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Sau chỗ trống là một mệnh đề nên chúng ta loại đáp án D, vì because of chỉ đi với danh từ. Xét về ý nghĩa, mệnh đề sau là nguyên nhân của mệnh đề đầu nên chúng ta chọn because.

Dịch nghĩa:Tôi thích lái xe hơn vì tôi sợ đi máy bay.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

I waited for an hour_______I could meet her.

although

because

so that

because of

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Sau chỗ trống là một mệnh đề nên chúng ta loại đáp án D, vì because of chỉ đi với danh từ. Xét về ý nghĩa, mệnh đề sau là mục đích của mệnh đề đầu, dùng trợ động từ tình thái could, nên chúng ta chọn so that.

Dịch nghĩa: Tôi đã đợi cả tiếng đồng hồ để có thể gặp cô ấy.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

I went to bed early_______I wouldn’t be tired in the morning

although

because

so that

because of

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Sau chỗ trống là một mệnh đề nên chúng ta loại đáp án D, vì because of chỉ đi với danh từ. Xét về ý nghĩa, mệnh đề sau là mục đích của mệnh đề đầu, dùng trợ động từ tình thái would, nên chúng ta chọn sothat.

Dịch nghĩa: Tôi đi ngủ sớm để sáng hôm sau tôi không bị mệt.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

I went to work the next day_______I was still feeling unwell.

although

because

so that

because of

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Sau chỗ trống là một mệnh đề nên chúng ta loại đáp án D, vì despite chỉ đi với danh từ. Xét về ý nghĩa, mệnh đề sau đối lập với mệnh đề đầu nên chúng ta chọn although.

Dịch nghĩa: Ngày hôm sau tôi vẫn đi làm mặc dù cảm thấy không được khỏe.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

I’m going to Australia_______forget my English.

so as not to

in order to

so that

because of

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Sau chỗ trống có một động từ nguyên thể không có to, như vậy chỉ có thể điền A hoặc B vì C đi với mệnh đề và D đi với danh từ. Xét về ý nghĩa, chúng ta chọn A.

Dịch nghĩa: Tôi sắp đi Úc để không quên tiếng Anh.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

I’m studying very hard at the moment_______pass my exams next month.

so as not to

in order to

so that

because of

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Sau chỗ trống có một động từ nguyên thể không có to, như vậy chỉ có thể điền A hoặc B vì C đi với mệnh đề và D đi với danh từ. Xét về ý nghĩa, chúng ta chọn B.

Dịch nghĩa: Tôi đang học hành rất chăm chỉ để có thể thi đỗ vào tháng sau.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

It was difficult for me to get a loan_______my unstable employment.

despite

because

although

because of

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Sau chỗ trống là một cụm danh từ bắt đầu bằng tính từ sở hữu my, vì vậy chỉ có thể dùng hoặc là despite, hoặc because of. Về ý nghĩa, danh từ này giải thích cho sự việc xảy ra trong mệnh đề trước đó nên chúng ta dùng because of.

Dịch nghĩa: Tôi khó có thể vay được tiền ngân hàng vì công việc của tôi không ổn định.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Make sure your bags are tagged_______you can identify them.

so as to

because

so that

although

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Sau chỗ trống là một mệnh đề chứa can, chỉ mục đích của mệnh đề sau nên chúng ta chọn so that.

Dịch nghĩa: Hãy đảm bảo là những túi hành lý của bạn đều có nhãn dán để bạn có thể nhận ra chúng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister gave English lessons_______earn some money.

so as to

in order not to

so that

for

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Sau chỗ trống có một động từ nguyên thể không có to, như vậy chỉ có thể điền A hoặc B vì C đi với mệnh đề và D đi với danh từ. Xét về ý nghĩa, chúng ta chọn A.

Dịch nghĩa: Chị gái tôi dạy tiếng Anh để kiếm thêm thu nhập

26. Trắc nghiệm
1 điểm

She only accepted the job_______the salary, which was very high.

despite

in order to

because of

because

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích:

Sau chỗ trống là một danh từ, mặc dù sau danh từ đó là một mệnh đề, nhưng mệnh đề đó có chức năng như một tính từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ. Như vậy chúng ta chỉ có thể chọn A hoặc C vì hai đáp án này có thể đi với danh từ. Xét về ý nghĩa, chúng ta chọn C.

Dịch nghĩa: Cô ấy nhận vào làm chỉ vì lương cao.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Some people do not eat before exercise_______feel nauseated.

so as to

in order not to

so that

because of

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Sau chỗ trống có một động từ nguyên thể không có to, như vậy chỉ có thể điền A hoặc B vì C đi với mệnh đề và D đi với danh từ. Xét về ý nghĩa, chúng ta chọn B.

Dịch nghĩa: Một số người không ăn trước khi tập thể dục để không bị buồn nôn.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The president resigned from his duty_______health issues.

despite

because

although

because of

Xem đáp án

Đáp án.D

Giải thích:

Sau chỗ trống là một cụm danh từ, vì vậy chỉ có thể dùng hoặc là despite, hoặc because of. Về ý nghĩa, danh từ này giải thích cho sự việc xảy ra trong mệnh đề trước đó nên chúng ta dùng because of.

Dịch nghĩa: Ngài tổng thống từ chức vì lý do sức khỏe.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

We see each other almost every day_______we are in the same class.

despite

because

although

because of

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Sau chỗ trống là một mệnh đề nên chúng ta chỉ có thể chọn B hoặc C. Xét về ý nghĩa, chúng ta chọn B.

Dịch nghĩa: Gần như ngày nào chúng tôi cũng gặp nhau vì chúng tôi học cùng lớp.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

All the flights were cancelled_______the harsh weather conditions.

despite

because of

although

because

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Sau chỗ trống là một cụm danh từ bắt đầu bằng mạo từ the, vì vậy chỉ có thể dùng hoặc là despite, hoặc because of. Về ý nghĩa, danh từ này giải thích cho sự việc xảy ra trong mệnh đề trước đó nên chúng ta dùng because of.

Dịch nghĩa:Tất cả các chuyến bay đã bị hủy do điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Do exercise regularly_______have excellent health and well-being.

so as not to

in order to

so that

because of

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Sau chỗ trống có một động từ nguyên thể không có to, như vậy chỉ có thể điền A hoặc B vì C đi với mệnh đề và D đi với danh từ. Xét về ý nghĩa, chúng ta chọn B.

Dịch nghĩa: Hãy luyện tập thường xuyên để có sức khỏe và thể trạng tốt.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

I am not allowed into the club_______I am not 21 years old yet.

although

because

so that

because of

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Sau chỗ trống là một mệnh đề nên chúng ta loại đáp án D, vì because of chỉ đi với danh từ. Xét về ý nghĩa, mệnh đề sau là nguyên nhân của mệnh đề đầu nên chúng ta chọn because.

Dịch nghĩa: Tôi không được phép tham gia câu lạc bộ đó vì tôi chưa đủ 21 tuổi.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

I couldn’t get to sleep_______the noise.

despite

in order to

thanks to

because of

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Sau chỗ trống là một cụm danh từ bắt đầu bằng mạo từ the, vì vậy chỉ có thể dùng hoặc là despite, hoặc because of, hoặc thanks to. Về ý nghĩa, danh từ này giải thích cho sự việc xảy ra trong mệnh đề trước đó nên chúng ta dùng because of hoặc thanks to. Tuy nhiên, ý nghĩa của danh từ tiêu cực nên không thể dùng thanks to. Vì vậy because of là lựa chọn tốt nhất cho câu này.

Dịch nghĩa:Tôi không sao ngủ được do tiếng ồn.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

I had to take the bus_______my car broke down.     

although

because

so that

because of

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Sau chỗ trống là một mệnh đề nên chúng ta loại đáp án D, vì because of chỉ đi với danh từ. Xét về ý nghĩa, mệnh đề sau là nguyên nhân của mệnh đề đầu nên chúng ta chọn because.

Dịch nghĩa: Tôi phải đi xe buýt vì ô tô của tôi bị hỏng.

35. Tự luận
1 điểm

Using the word given in brackets, rewrite the following sentences without changing their original meanings. (Use the reduced clauses if possible.)

She was chosen as the representative at the conference. She felt extremely proud of herself (when)

→ ___________________________________________________________

Xem đáp án

 She felt extremely proud of herself when she was chosen as the representative at the conference. 

Rút gọn: Being chosen as the representative at the conference, she felt extremely proud.

Giải thích: Hai mệnh đề có quan hệ với nhau về mặt thời gian, nhưng xét về nghĩa ta chỉ có thể đặt when trước mệnh đề she was chosen as the representative at the conference.

Dịch nghĩa:Cô ấy cảm thấy vô cùng tự hào về bản thân khi được chọn làm người đại diện tại hội nghị.

36. Tự luận
1 điểm

We had planned everything carefully. Lots of things went wrong (although)
→ ___________________________________________________________

Xem đáp án

Although we had planned everything carefully, lots off things went wrong.

Giải thích: Hai mệnh đề có quan hệ đối lập với nhau, nhưng xét về nghĩa ta chỉ có thể đặt although trước mệnh đề we had planned everything carefully.

Dịch nghĩa: Mặc dù chúng tôi đã lên kế hoạch mọi thứ cẩn thận, rất nhiều thứ đã xảy ra không theo ý muốn.

37. Tự luận
1 điểm

Due to his bad cold, he couldn’t deliver a speech yesterday (because)
→ ___________________________________________________________

Xem đáp án

Because he had a bad cold, he couldn’t deliver a speech yesterday.

Rút gọn: Having a bad cold, he couldn’t deliver a speech yesterday.

Giải thích: Sau because ta cần một mệnh đề, mà mệnh đề còn lại của câu có chứa couldn’t nên mệnh đề sau because phải chia ở thì quá khứ đơn. Ta có cụm từ: have a bad cold (bị cảm nặng).

Dịch nghĩa: Hôm qua anh ấy bị cảm nặng nên anh ấy không thể phát biểu.

38. Tự luận
1 điểm

Hockey players wear lots of protective clothing. They don’t get hurt (in order that)
→ ___________________________________________________________

Xem đáp án

Hockey players wear lots of protective clothing in order that they don’t get hurt.

Giải thích: Mệnh đề they don’t get hurt là mục đích của mệnh đề hockey players wear lots of protective clothing nên ta đặt in order that trước mệnh đề they don’t get hurt.

Dịch nghĩa: Những người chơi khúc côn cầu mặc nhiều quần áo bảo hộ để tránh bị chấn thương.

39. Tự luận
1 điểm

You are bitten by a mosquito. You may get malaria (if)
→ ___________________________________________________________

Xem đáp án

 If you are bitten by a mosquito, you may get malaria.

Giải thích: Mệnh đề you are bitten by a mosquito là điều kiện của mệnh đề you may get malaria nên ta đặt if trước mệnh đề you are bitten by a mosquito.

Dịch nghĩa: Nếu bạn bị muỗi đốt, bạn có thể bị sốt rét.

40. Tự luận
1 điểm

His handwriting is small. I can hardly read it. (so ... that)
→ ___________________________________________________________

Xem đáp án

His handwriting is so small that I can hardly read it

Giải thích: Ta có cấu trúc: so + adj that(quá ... đến nỗi).

Dịch nghĩa: Chữ của anh ấy bé đến nỗi tôi gần như không đọc nổi.

41. Tự luận
1 điểm

I tried very hard. I didn’t get the scholarship this semeste (no matter)
→ ___________________________________________________________

Xem đáp án

No matter how hard I tried, I didn’t get the scholarship this semester.

Giải thích: Hard là tính từ chỉ mức độ nên ta dùng no matter how.

Dịch nghĩa: Dù cố gắng thế nào đi nữa thì tôi vẫn không đạt được học bổng kì này.

42. Tự luận
1 điểm

You can go everywhere. You have to inform me beforehand (no matter)
→ ___________________________________________________________

Xem đáp án

No matter where you go, you have to inform me beforehand.

Giải thích: Everywhere là trạng từ chỉ địa điểm nên ta dùng no matter where.

Dịch nghĩa: Dù con đi đâu, con cũng phải thông báo cho trước cho bố.

43. Tự luận
1 điểm

It was hot. We decided to stay at home (such ... that)
→ ___________________________________________________________

Xem đáp án

 It was such hot weather that we decided to stay at home.

Giải thích: Ta có cấu trúc: such + (a/an) + adj + N + that (quá ... đến nỗi).

Dịch nghĩa: Thời tiết nóng tới nỗi chúng tôi đã quyết định ở nhà.

44. Tự luận
1 điểm

Maria gets straight A’s. Her brother has to study very hard to pass the exams (whereas)
→ ___________________________________________________________

Xem đáp án

Maria gets straight A’s, whereas her brother has to study very hard to pass the exams.

Giải thích: Hai mệnh đề có quan hệ đối lập với nhau, ta có thể đặt whereas ở giữa.

Dịch nghĩa: Maria luôn được điểm A, trong khi em trai cô ấy phải rất vất vả mới thi đạt.