Chuyên đề ôn thi Ngữ pháp Tiếng Anh 12 - Tính từ có đáp án
Đề thi

Chuyên đề ôn thi Ngữ pháp Tiếng Anh 12 - Tính từ có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1271 lượt thi
53 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Paul has just sold his________car and intends to buy a new one.

black old Japanese

Japanese old black

old black Japanese

old Japanese black

Xem đáp án

Ta có black (màu đen) thuộc nhóm colour, old () thuộc nhóm Age, Japanese (Nhật Bản) thuộc nhóm Origin.

Theo quy tắc OpSASCOMP, 3 tính từ này cần sắp xếp theo trật tự: Age – Colour - Origin

→ Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Our neighbor has a lovely little cat with________eyes.

beautiful big black

big black beautiful

big beautiful black

beautiful black big

Xem đáp án

Ta có beautiful (xinh đẹp) thuộc nhóm Opinion, big (to) thuộc nhóm Size, black (màu đen) thuộc nhóm Colour .

Theo quy tắc OpSASCOMP, 3 tính từ này cần sắp xếp theo trật tự: Opinion – Size - Colour

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

These are________trainers. Although they are quite expensive, I would really love to have them.

pink lovely leather German

pink leather lovely German

lovely German pink leather

lovely pink German leather

Xem đáp án

Ta có pink (màu hồng) thuộc nhóm colour, lovely (dễ thương) thuộc nhóm Opinion, leather (bằng da) thuộc nhóm Material, German (nước Đức) thuộc nhóm Origin. Theo quy tắc OpSASCOMP, 4 tính từ này cần sắp xếp theo trật tự: Opinion - Colour - Origin - Material

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle one letter to indicate the option that best completes each of the following sentences

The people whom I work with are________with their jobs.

satisfied

satisfying

satisfaction

satisfy

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho chủ ngữ The people (Những người) và nói về cảm xúc của chủ ngữ này nên ta cần một tính từ phân từ quá khứ. Vì vậy, phương án A phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Những người mà tôi làm việc cùng đều hài lòng với công việc của họ.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mr. Harrison is________       he owns many beautiful villas.

so a rich man that

such an rich man that

such a rich man that

that rich a man.

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho chủ ngữ Mr. Harrison nên ta cần một tính từ. Bên cạnh đó, ta có cấu trúc be + such + a/an + adj + N + that... (thật là như thế nào đến nỗi mà ...) nên phương án C phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Ông Harrison là một người giàu có đến nỗi ông ấy sở hữu rất nhiều ngôi biệt thự đẹp.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

I love that________car that always parks at the end of the street.

green big antique

big green antique

big green antique

big antique green

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Ta có antique (cổ) thuộc nhóm Age, green (màu xanh) thuộc nhóm Colour, big (to lớn) thuộc nhóm Size. Theo quy tắc OpSASCOMP, 3 tính từ này cần sắp xếp theo trật tự: Size - Age - Colour. Vì vậy, phương án D phù hợp nhất. 

Dịch nghĩa: Tôi thích chiếc xe cổ cỡ lớn màu xanh lá cây luôn đậu ở cuối đường.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Lucy was so________at the result that she shouted out.

surpise

surprised

surprisingly

surprising

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho chủ ngữ Lucy và nói về cảm xúc của chủ ngữ nên ta cần một tính từ phân từ quá khứ. Vì vậy, phương án B phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Lucy ngạc nhiên về kết quả đến nỗi cô ấy hét to lên.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 I had such a________headache that I went to lie down for a while.

badly

bad

well

good

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho danh từ headache (cơn đau đầu) nên ta cần một tính từ. Trong 4 phương án, phương án B và D cùng là tính từ. Tuy nhiên, xét về nghĩa thì phương án B phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Tôi bị đau đầu kinh khủng đến nỗi mà tôi phải nằm nghỉ một lát.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

By the end of the 1950s, portions of the Atlantic around New York had become           ________.

extremely dirty

extreme dirtiness

more dirty

extremely dirtily

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho chủ ngữ portions of the Atlantic (các phần của Đại Tây Dương) và đi sau động từ nối had become nên ta cần một tính từ. Bên cạnh đó, trạng từ đứng trước tính từ và bổ nghĩa cho tính từ nên phương án A phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Đến cuối những năm 1950, các phần của Đại Tây Dương quanh New York đã trở nên cực kì bẩn

10. Trắc nghiệm
1 điểm

None of the exercises in that the reference book provides students with practice in understanding________questions.

really difficult

real difficulty

reality, difficulty

really, difficulty

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho danh từ questions (các câu hỏi) nên ta cần một tính từ. Bên cạnh đó, trạng từ đứng trước tính từ và bổ nghĩa cho tính từ nên phương án A phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Không có bài tập nào trong sách tham khảo giúp sinh viên luyện tập thêm để hiểu các câu hỏi thực sự khó.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hans Christian Anderson was one of the most________writers of children’s books.

fame

famously

famous

famed

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho danh từ writers (những tác giả) nên ta cần một tính từ. Vì vậy, phương án C phù hợp nhất. 

Dịch nghĩa: Hans Christian Andersen là một trong những tác giả nổi tiếng nhất về sách trẻ em.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mountain climbing can be a very________activity.

endangered

dangerous

dangerously

danger

Xem đáp án

 Đáp án. B

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho danh từ activity (hoạt động) nên ta cần một tính từ. Trong 4 phương án, phương án A và B cùng là tính từ. Tuy nhiên, dịch nghĩa của hai phương án ta có: A. có nguy cơ bị tuyệt chủngB. nguy hiểm, ta thấy phương án B phù hợp với nghĩa của câu.

Dịch nghĩa: Leo núi có thể là một hoạt động rất nguy hiểm.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Many psychologists do not associate themselves with a________theory.

particularly

particular

particularity

more particularly

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Từ cần điền bổ sung nghĩa cho danh từ theory (lí thuyết) nên ta cần một tính từ. Vì vậy, phương án B phù hợp nhất. 

Dịch nghĩa: Nhiều nhà tâm lí học không liên kết bản thân họ với một lí thuyết cụ thể.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

They were________beautiful shoes that I decided to get them immediately.

such

so

too

enough

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Cấu trúc be + such + (a/an) + adj + N + that... (thật là như thế nào đến nỗi mà ...)

Dịch nghĩa: Đôi giày đẹp đến nỗi mà tôi quyết định mua nó ngay lập tức.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

He recently married a________woman.

young beautiful Greek

Greek beautiful young

beautiful Greek young

beautiful young Greek

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Ta có young (trẻ) thuộc nhóm Age, beautiful (xinh đẹp) thuộc nhóm Opinion, Greek (Hy Lạp) thuộc nhóm Origin. Theo quy tắc OpSASCOMP, 3 tính từ này cần sắp xếp theo trật tự: Opinion - Age - Origin. Vì vậy, phương án D phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Anh ấy mới cưới một người phụ nữ Hy Lạp trẻ trung xinh đẹp.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

My younger sister is a very________person. It seems that everything can make her cry.

sensitive

sense

sensitivity

sensitively

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho danh từ person (người) nên ta cần một tính từ. Trong 4 phương án, chỉ có phương án A là tính từ nên phương án A phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Em gái của tôi là một người rất nhạy cảm. Dường như tất cả mọi thứ đều có thể làm nó khóc.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

“Were you pleased with the translation?”

“Yes. The job was________.”

amazing satisfactory

amazing satisfactorily

amazingly satisfactory

satisfactory amazing

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho chủ ngữ the job nên ta cần một tính từ. Bên cạnh đó, trạng từ đứng trước tính từ và bổ nghĩa cho tính từ nên phương án C phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: “Bạn có hài lòng với bản dịch không?” - “Có. Bản dịch khiến tôi hài lòng một cách đáng ngạc nhiên.”

18. Trắc nghiệm
1 điểm

She sat behind a________desk

big wooden brown

big brown wooden

wooden big brown

brown wooden big

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Ta có big (to lớn) thuộc nhóm Size, wooden (bằng gỗ) thuộc nhóm Material, brown (màu nâu) thuộc nhóm Colour. Theo quy tắc OpSASCOMP, 3 tính từ này cần sắp xếp theo trật tự: Size - Colour - Material. Vì vậy, phương án B phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Cô ấy ngồi phía sau một chiếc bàn lớn bằng gỗ màu nâu.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Your son seems to be an excellent skier. They say he‘s________for his age.

surprisingly competent

competently surprising

surprising competent

surprising competently

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho chủ ngữ he nên ta cần một tính từ. Bên cạnh đó, trạng từ đứng trước tính từ và bổ nghĩa cho tính từ nên A và B khả thi. Tuy nhiên, xét về mặt logic nghĩa của câu thì tính từ để miêu tả chủ ngữ trong câu phải là competent (giỏi) chứ không thể là surprising (đáng ngạc nhiên). Vì vậy, phương án A phù hợp nhất.

Dịch nghĩa:Con trai của bạn dường như là một người trượt tuyết xuất sắc. Họ nói rằng cậu ấy giỏi một cách đáng ngạc nhiên so với độ tuổi của cậu ấy.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The dinner tasted________.

greatness

greatly

great

more greatly

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho chủ ngữ the dinner (bữa tối) và động từ nối taste (nếm) nên ta cần một tính từ. Trong 4 phương án,chỉ có phương án C là tính từ nên phương án C phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Bữa tối thật là tuyệt vời.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

My brother is________enough to change the bulb without getting on a chair.

short

shortly

tall

tally

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho chủ ngữ My brother (Em trai tôi) nên ta cần một tính từ. Trong 4 phương án, phương án A và C cùng là tính từ. Tuy nhiên, xét về nghĩa thì phương án C phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Em trai tôi đủ cao để thay chiếc bóng đèn mà không phải đứng lên ghế. 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

The gallery exhibited mainly________paintings.

strange old French

old strange French

French old strange

strange Frend old

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Ta có strange (lạ lẫm) thuộc nhóm Opinion, old () thuộc nhóm Age, French (Pháp) thuộc nhóm Origin. Theo quy tắc OpSASCOMP, 3 tính từ này cần sắp xếp theo trật tự: Opinion - Age - Origin. Vì vậy, phương án A phù hợp nhất. 

Dịch nghĩa: Triển lãm tranh chủ yếu trưng bày các bức tranh Pháp cổ và lạ.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The man was wearing a  ________shirt when he came into my house.

dirty old flannel

old dirty flannel

old flannel dirty

flannel old dirty

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Ta có dirty (bẩn) thuộc nhóm Opinion, old () thuộc nhóm Age, flannel (nỉ mỏng) thuộc nhóm Material. Theo quy tắc OpSASCOMP, 3 tính từ này cần sắp xếp theo trật tự: Opinion - Age - Material. Vì vậy, phương án A phù hợp nhất. 

Dịch nghĩa: Người đàn ông mặc một chiếc áo nỉ mỏng cũ bẩn khi ông ta đi vào nhà tôi.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

We were all________when she started singing. Her voice sounded very________.

surprised - beautifully

surprising - beautiful

surprised - beautiful

surprisingly - beautiful

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Từ cần điền thứ nhất bổ nghĩa cho chủ ngữ We (Chúng tôi) nên ta cần một tính từ. Tính từ này chỉ cảm xúc của người nên ta dùng tính từ phân từ quá khứ.

Từ cần điền thứ hai bổ sung cho chủ ngữ her voice (giọng hát của cô ấy) đứng sau động từ sounded (nghe) đóng vai trò là động từ nối nên ta cần một tính từ. Vì vậy, phương án C phù hợp nhất.

Dịch nghĩa:Tất cả chúng tôi đều ngạc nhiên khi cô ấy bắt đầu hát. Giọng của cô ấy rất hay

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The terrain of Antarctica, nearly one and a half times as big as the United States, is________  .

amazing varied

amazingly varied

amazingly variedly

amazing variedly

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho chủ ngữ The terrain of Antarctica (Địa hình của Nam Cực) nên ta cần một tính từ. Bên cạnh đó, trạng từ đứng trước tính từ và bổ nghĩa cho tính từ nên phương án B phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Địa hình của Nam Cực, rộng gấp gần 1,5 lần so với Hoa Kỳ, phong phú một cách đáng ngạc nhiên.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Most pines grow rapidly and form straight, tall trunks that are________for lumber.

ideally

ideal

idea

idealize

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Nhìn vào câu ta thấy cần một tính từ bổ nghĩa cho đại từ that. Trong 4 phương án chỉ có phương án B là tính từ. Vì vậy, phương án B phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Hầu hết các cây thông phát triển nhanh chóng và hình thành các thân cây thẳng, cao, là lí tưởng cho việc khai thác gỗ.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

There is no sugar in this gum; it only has________sweeteners

artificially

artificialness

artificiality

artificial

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho danh từ sweeteners (chất làm ngọt) nên ta cần một tính từ. Vì vậy, phương án D phù hợp nhất. 

Dịch nghĩa: Không có đường trong kẹo cao su, nó chỉ có chất làm ngọt nhân tạo thôi.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

My grandmother has knitted a________pullover for me

new woollen nice

woollen new nice

new nice woollen

nice new woollen

Xem đáp án

 Đáp án. D

Giải thích:

Ta có new (mới) thuộc nhóm Age, woollen (bằng len) thuộc nhóm Material, nice (đẹp) thuộc nhóm Opinion. Theo quy tắc OpSASCOMP, 3 tính từ này cần sắp xếp theo trật tự: Opinion - Age - Material. Vì vậy, phương án D phù hợp nhất. 

Dịch nghĩa:Bà tôi đan cho tôi một chiếc áo len mới và đẹp.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

He was so________that he slept through the entire movie.

tiring

tired

tire

tiredness

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho chủ ngữ He và nói về cảm xúc của đối tượng này nên ta cần một tính từ phân từ quá khứ. Vì vậy, phương án B phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Anh ấy mệt đến nỗi mà anh ấy ngủ suốt bộ phim.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Parrots are noisy, ________birds that live chiefly in forested areas in lowlands and mountains.

sociable

sociably

socialize

society

Xem đáp án

 Đáp án. A

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho danh từ birds (chim) nên ta cần một tính từ. Trong 4 phương án, chỉ có phương án A là tính từ. Vì vậy, phương án A phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Vẹt là loài chim ồn ào, hòa đồng, sống chủ yếu ở những khu vực có rừng ở vùng đất thấp và núi.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Dogs rely on their noses as they can smell________. If that is true, why does dog food smell so________?

well - terribly

good - terribly

good - terrible

well - terrible

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Từ cần điền thứ nhất bổ nghĩa cho động từ smell (đánh hơi) nên ta cần một trạng từ. Từ cần điền thứ hai bổ nghĩa cho chủ ngữ dog food (thức ăn của chó) và đi sau động từ smell đóng vai trò là động từ nối nên ta cần một tính từ. Vì vậy, phương án D phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Chó dựa vào mũi của chúng vì chúng có thể đánh hơi rất giỏi. Nếu đúng như vậy, tại sao thức ăn của chó lại có mùi rất kinh khủng?

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Alice and Stan are very  ________married.

happy

happier

happily

happiness

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho tính từ married (đã kết hôn) nên ta cần một trạng từ. Vì vậy, phương án C phù hợp nhất. 

Dịch nghĩa: Alice và stan có một cuộc hôn nhân rất hạnh phúc.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

By 1830, approximately 200 steamboats had become________on the Missisippi River.

operationally

operational

operation

operate

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Từ cần điền bổ nghĩa cho chủ ngữ và đi sau động từ had become đóng vai trò là động từ nối nên ta cần một tính từ. Vì vậy, phương án B phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Đến năm 1830, khoảng 200 tàu hơi nước đã hoạt động trên sông Mississippi.

34. Tự luận
1 điểm

Give the correct form of the words in brackets.

The teacher advised us to write a more________(DETAIL) analysis of the environmental issue that we chose.

Xem đáp án

Đáp án. detaited

Giải thích:

Tính từ của detail (chi tiết) là detailed.

Dịch nghĩa: Cô giáo yêu cầu chúng tôi viết một bài phân tích chi tiết hơn về vấn đề môi trường mà chúng tôi đã lựa chọn.

35. Tự luận
1 điểm

I’m trying to learn Spanish, and I find it more________(DEMAND) than English.

Xem đáp án

Đáp án. demanding

Giải thích:

Tính từ của demand (đòi hỏi) là demanding (đòi hỏi nhiều thời gian, công sức).

Dịch nghĩa: Tôi đang cố gắng học tiếng Tây Ban Nha và tôi thấy nó khó hơn tiếng Anh.

36. Tự luận
1 điểm

 The defendant’s lawyer argued that his past offenses were________(RELATE) to this case.

Xem đáp án

Đáp án. irrelevant

Giải thích:

Tính từ của relate (liên quan) là relevant. Tuy nhiên, xét về logic nghĩa của câu thì ta cần tính từ ngược nghĩa của relevantirrelevant (không liên quan).

Dịch nghĩa:Luật sư của bị cáo tranh luận rằng các hành vi phạm tội trong quá khứ của anh ta không liên quan đến vụ án này.

37. Tự luận
1 điểm

 The film was so________(DEPRESS)! There was no happy ending for any of the characters.

Xem đáp án

Đáp án. depressing

Giải thích:

Tính từ của depress (gây buồn chán) là depressing (gây buồn chán) và depressed (trầm cảm). Tính từ cần điền chỉ tính chất của chủ ngữ the film (bộ phim) nên ta cần một tính từ phân từ hiện tại là depressing

Dịch nghĩa: Bộ phim rất buồn chán! Không có kết cục tốt đẹp cho bất cứ một nhân vật nào trong phim.

38. Tự luận
1 điểm

When tourists visited Santorini, they were deeply impressed by its________(FASCINATION) landscapes.

Xem đáp án

Đáp án. fascinating

Giải thích:

Tính từ của fascinate (cuốn hút) là fascinatedfascinating. Tính từ cần điền chỉ tính chất của danh từ landscapes (phong cảnh) nên ta dùng tính từ phân từ hiện tại là fascinating.

Dịch nghĩa: Khi du khách tới Santorini, họ bị ấn tượng sâu sắc bởi phong cảnh cuốn hút của nơi đây.

39. Tự luận
1 điểm

It’s so________(FRUSTRATION)! No matter how much I study I can’t seem to remember this vocabulary.

Xem đáp án

Đáp án. frustrating

Giải thích:

Tính từ của frustration (sự chán nản) là frustratedfrustrating. Tính từ cần điền chỉ tính chất của chủ ngữ it nên ta dùng tính từ phân từ hiện tại là frustrating.

Dịch nghĩa: Thật là nản. Cho dù tôi học bao nhiêu tôi cũng dường như không thể nhớ được từ vựng này.

40. Tự luận
1 điểm

The plane began to move in a rather________(ALARM) way.

Xem đáp án

Đáp án. alarming

Giải thích:

Tính từ của alarm (báo động) là alarmedalarming. Tính từ cần điền chỉ tính chất của đối tượng the plane (máy bay) nên ta cần một tính từ phân từ hiện tại là alarming.

Dịch nghĩa: Máy bay bắt đầu di chuyển một cách khá đáng báo động.

41. Tự luận
1 điểm

The performance of the English team was very________(DISAPPOINT). They played much worse than expected.

Xem đáp án

Đáp án. disappointing

Giải thích:

Tính từ của disappoint (khiến thất vọng) là disappointeddisappointing. Tính từ cần điền chỉ tính chất của đối tượng the performance(màn trình diễn) nên ta cần một tính từ phân từ hiện tại là disappointing

Dịch nghĩa: Màn trình diễn của đội đến từ Anh thật là đáng thất vọng, họ chơi tệ hơn kì vọng nhiều.

42. Tự luận
1 điểm

I found the song very________(RELAX), st made me feel calm.

Xem đáp án

Đáp án. relaxing

Giải thích:

Tính từ của relax (thư giãn)relaxedrelaxing. Tính từ cần điền chỉ tính chất của chủ ngữ the song (bài hát) nên ta cần một tính từ phân từ hiện tại là relaxing.

Dịch nghĩa: Tôi thấy bài hát này thật thư giãn. Nó khiến tôi cảm thấy bình tĩnh.

43. Tự luận
1 điểm

Your speech was very________(INSPIRE). I am now________(INSPIRE) to do wonderful things with my life.

Xem đáp án

Đáp án. inspring - in- spired

Giải thích:

Tính từ của inspire (truyền cảm hứng) là inspiredinspiring. Tính từ cần điền thứ nhất chỉ tính chất của chủ ngữ your speech (bài phát biểu của bạn) nên ta cần một tính từ phân từ hiện tại là inspiring.

Tính từ cần điền thứ hai chỉ cảm xúc của đối tượng I (tôi) nên ta cần một tính từ phân từ quá khứ là inspired

Dịch nghĩa: Bài phát biểu của bạn thật là truyền cảm hứng. Bây giờ tôi đã có cảm hứng để làm những điều tuyệt vời trong cuộc đời tôi.

44. Tự luận
1 điểm

While listening to the fairy tale, the child was immersing herself in an________(IMAGINATION) world of witches and talking animals.

Xem đáp án

Đáp án. imaginary

Giải thích:

Tính từ của imagination (trí tưởng tượng) là imaginary (thuộc về tưởng tượng) và imaginative (sáng tạo). Xét về nghĩa của câu, imaginary phù hợp hơn.

Dịch nghĩa: Trong khi nghe câu chuyện cổ tích, đứa trẻ tự đắm chìm trong một thế giới tưởng tượng của những phù thủy và các con vật biết nói.

45. Tự luận
1 điểm

We have two people called Paul James working here, so it’s a bit________(CONFUSE).

Xem đáp án

Đáp án. confusing

Giải thích:

Tính từ của confuse (gây bối rối) là confusedconfusing. Tính từ cần điền chỉ tính chất của chủ ngữ it nên ta cần một tính từ phân từ hiện tại là confusing.

Dịch nghĩa: Chúng ta có hai người tên là Paul James làm việc ở đây, vì thế nó hơi dễ nhầm lẫn một chút.

46. Tự luận
1 điểm

It’s when you find yourself in a really________(CHALLENGE) situation that you find out what you are capable of.

Xem đáp án

Đáp án. challenging

Giải thích:

Tính từ của challenge (thách thức) là challenging (đầy khó khăn, thách thức).

Dịch nghĩa: Chỉ khi nào bạn rơi vào tình huống thực sự khó khăn thì bạn mới nhận ra những thứ bạn có thể làm.

47. Tự luận
1 điểm

His books aren’t particularly well-written, but they’re always________(ENTERTAIN).

Xem đáp án

Đáp án. entertaining

Giải thích:

Tính từ của entertain (giải trí) là entertainingentertained. Tính từ cần điền chỉ tính chất của chủ ngữ His books (Những cuốn sách của anh ấy) nên ta dùng một tính từ phân từ hiện tại là entertaining.

Dịch nghĩa: Sách của ông không được hay lắm, nhưng chúng luôn mang tính giải trí.

48. Tự luận
1 điểm

Students With learning difficulties who do not have a dedicated teacher can become________ (DISCOURAGE) very easily.

Xem đáp án

Đáp án. discouraged

Giải thích:

Tính từ của discourage (làm nản lòng) là discouragingdiscouraged. Tính từ cần điền chỉ cảm xúc của chủ ngữ Students (Những học sinh) nên ta dùng một tính từ phân từ quá khứ là discouraged.

Dịch nghĩa: Những học sinh gặp khó khăn trong việc học mà không có một giáo viên tâm huyết có thể dễ dàng trở nên nản.

49. Tự luận
1 điểm

Sophia was not usually the kind of person to say________(DISTURB) things.

Xem đáp án

Đáp án. disturbing

Giải thích:

Tính từ của disturb (làm phiền) là disturbingdisturbed. Tính từ cần điền chỉ tính chất của danh từ things nên ta dùng một tính từ phân từ hiện tại là disturbing.

Dịch nghĩa: Sophia không phải là kiểu người thường nói những thứ phiền toái.

50. Tự luận
1 điểm

She was emotionally________(EXHAUST), and the strain was beginning to affect her job.

Xem đáp án

Đáp án. exhausted

Giải thích:

Tính từ của exhaust (gây mệt mỏi) là exhaustedexhausting. Tính từ cần điền chỉ cảm xúc, trạng thái của chủ ngữ She (cô ấy) nên ta cần dùng tính từ phân từ quá khứ là exhausted.

Dịch nghĩa: Cô ấy kiệt quệ về mặt tinh thần và sự mệt mỏi bắt đầu ảnh hưởng đến công việc của cô ấy.

51. Tự luận
1 điểm

I was too________(EMBARRASS) to admit that I hadn’t done the assignment on my own.

Xem đáp án

Đáp án. embarrassed

Giải thích:

Tính từ của embarrass (gây xấu hổ) là embarrassingembarrased. Tính từ cần điền chỉ cảm xúc của đối tượng I (tôi) nên ta dùng một tính từ phân từ quá khứ là embarrassed.

Dịch nghĩa: Tôi quá xấu hổ để thừa nhận rằng tôi đã không tự mình làm bài luận.

52. Tự luận
1 điểm

I think it was a________(HISTORY) moment when Vietnam defeated Qatar to enter the final match of 2018 AFC U-23 Championship.

Xem đáp án

Đáp án. historic

Giải thích:

Tính từ của history (lịch sử) là historic (mang tính lịch sử) và historical (thuộc về lĩnh vực lịch sử). Xét về nghĩa của câu, historic phù hợp hơn.

Dịch nghĩa:Tôi nghĩ rằng đó là một khoảnh khắc mang tính lịch sử khi Việt Nam đánh bại Qatar để vào trận chung kết của Giải vô địch U23 châu Á AFC 2018.

53. Tự luận
1 điểm

It took him more than 30 years before he told anyone other than friends of his  ________(TERRIFY) experience.

Xem đáp án

Đáp án. terrifying

Giải thích:

Tính từ của terrify (khiến cho sợ hãi) là terrifyingterrified. Tính từ cần điền chỉ tính chất của đối tượng experience (trải nghiệm) nên ta dùng một tính từ phân từ hiện tại là terrifying.

Dịch nghĩa: Anh ấy mất hơn 30 năm trước khi anh ấy kể cho bất kỳ ai không phải là bạn của mình về trải nghiệm đáng sợ của anh ấy.