Chuyên đề ôn thi Ngữ pháp Tiếng Anh 12 - Mệnh đề danh từ có đáp án
Đề thi

Chuyên đề ôn thi Ngữ pháp Tiếng Anh 12 - Mệnh đề danh từ có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1268 lượt thi
43 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

We need to talk more about_________for the summer vacation before July.

why to choose

how to make

where to go

when to use

Xem đáp án

Trước vị trí cần điền là giới từ about (về) nên ta cần một danh từ, cụm danh từ, hoặc mệnh đề danh từ.

Cả 4 phương án đã cho đều là mệnh đề danh từ, nên ta xét về nghĩa.

A.    why to choose (tại sao chọn)

B.    how to mate (làm như thế nào)

C. where to go (đi đâu)

D. when to use (khi nào sử dụng)

Ta thấy phương án C phù hợp nhất với nghĩa của câu đã cho. We need to talk more about where to go for the summer vacation before July. (Chúng ta cần nói chuyện thêm về việc sẽ đi đâu vào kì nghỉ hè trước tháng 7.)

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

_________has been a topic of continual geological research.

The continents formed

If the continents formed

How did the continents form

How the continents were formed

Xem đáp án

Sau vị trí cần điền là động từ chính của câu has been nên ta cần một danh từ, cụm danh từ, hoặc mệnh đề danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ.

Phương án A. The continents formed (S + V) không phải là một mệnh đề danh từ.

Phương án C. How did the continents form (How + trợ động từ + S + V) không phải là một mệnh đề danh từ.

Phương án B và D là mệnh đề danh từ, trong đó:

B. If the continents formed (Liệu rằng các châu lục được hình thành)

D. How the continents were formed (Việc các châu lục được hình thành như thế nào)

Ta thấy danh từ continents (các châu lục) là đối tượng chịu tác động của hành động form (hình thành) nên câu phải ở hình thức bị động.

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

He didn’t know_________or stay until the end of the festival.

if to go

if that he should

to go

whether to go

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Whether + to V or V: có .... hay không (diễn tả lựa chọn giữa 2 khả năng)

Dịch: Anh ấy không biết đi hay ở lại cho đến khi lễ hội kết thúc.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle one letter to indicate the option that best completes each of the following sentences. 

Last week, our cat gave birth to a litter of kittens, but we didn't know where________.

is our cat

our cat was

our cat is

was our cat

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Mệnh đề danh từ đóng vai trò làm tân ngữ trong câu. Sau where sẽ lần lượt là chủ ngữ và động từ. Câu miêu tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ với trạng từ chỉ thời gian last week (tuần trước) nên phương án B phù hợp nhất. 

Dịch nghĩa: Tuần trước, con mèo của chúng tôi đã sinh ra một lứa mèo con, nhưng chúng tôi không biết nó ở đâu.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

I wonder how much________.

cost the coat

does the coat cost

the coat costs

costs the coat

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Mệnh đề danh từ đóng vai trò làm tân ngữ trong câu. Sau how much sẽ lần lượt là chủ ngữ và động từ.

Dịch nghĩa: Tớ tự hỏi cái áo khoác này giá bao nhiêu.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

A: Do you remember________?
B: Yes, I do. He came by train.

how he came

how did he come

where he came

where did he come

Xem đáp án

 Đáp án. A

Giải thích:

Trong câu cần một mệnh đề danh từ sau mệnh đề chính Do you remember. Dựa vào câu trả lời He came by train, có thể thấy câu hỏi phải hỏi về phương tiện di chuyển của người được nói đến. Ta dùng how để hỏi về phương tiện, sau how sẽ lần lượt là chủ ngữ và động từ nên phương án A phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: A: Cậu có nhớ anh ấy đi gì đến đây không?

B: Có. Anh ấy đi tàu đến đây.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

My friend wouldn’t tell me________his new car.

how much he paid for

how much did he pay

he paid how much for

how much did he pay for

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Trong câu cần một mệnh đề danh từ sau mệnh đề chính My friend wouldn‘t tell me. Sau từ để hỏi sẽ lần lượt là chủ ngữ, động từ và tân ngữ.

Dịch nghĩa: Bạn tôi không chịu nói cho tôi biết anh ấy đã trả bao nhiêu tiền cho chiếc xe mới của anh ấy.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Excuse me, would you please tell me when________submit our assignment?

are we have to

will we have to

have we to

we will have to

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Trong câu cần một mệnh đề danh từ sau mệnh đề chính would you please tell me. Sau when sẽ lần lượt là chủ ngữ và động từ.

Dịch nghĩa: Thưa thầy, thầy có thể cho chúng em biết khi nào chúng em phải nộp bài tập không ạ?

9. Trắc nghiệm
1 điểm

He asked me________.

what the time was and whether was my watch right

what the time was and whether my watch was right

what was the time and whether my watch was right

what was the time and whether was my watch right

Xem đáp án

 Đáp án. B 

Giải thích:

Trong câu cần một mệnh đề danh từ sau mệnh đề chính he asked me. Sau từ hỏi sẽ lần lượt là chủ ngữ, động từ và tân ngữ. 

Dịch nghĩa: Anh ấy hỏi tôi mấy giờ rồi và liệu đồng hồ của tôi có đúng hay không.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

After four hours of interrogation, the police officers finally figured out________.

whose was behind bank robbery

who behind the bank robbery was

who was behind the bank robbery

who the bank robbery was behind

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích:

Trong câu cần một mệnh đề danh từ sau mệnh đề chính the police officers finally figured out. Chủ ngữ của mệnh đề đồng thời là chủ thể của hành động was behind the bank robbery nên ta dùng who.

Dịch nghĩa: Sau bốn giờ đồng hồ tra hỏi, cảnh sát đã phát hiện ra ai là người đứng sau vụ cướp nhà băng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Joe doesn’t know________after he graduates from college.

what does he do

what should he do

what to do

what will he do

Xem đáp án

 Đáp án. C

Giải thích:

Trong câu cần một mệnh đề danh từ sau mệnh đề chính Joe doesn‘t know. Sau từ để hỏi sẽ lần lượt là chủ ngữ và động từ. Mệnh đề đầy đủ sẽ là what he should do after he graduates from college. Ta có thể rút gọn mệnh đề danh từ lại thành what to do after he graduates from college.

Dịch nghĩa: Joe không biết sẽ nên làm gì sau khi tốt nghiệp đại học

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dorothy taught us________our listening skills.

how to improve

how should we improve

how improve

how can we improve

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Trong câu cần một mệnh đề danh từ sau mệnh đề chính Dorothy taught us. Sau how sẽ lần lượt là chủ ngữ và động từ. Mệnh đề đầy đủ sẽ là how we could improve our listening skills. Ta có thể rút gọn mệnh đề danh từ lại thành how to improve our listening skills.

Dịch nghĩa: Dorothy dạy chúng tôi làm thế nào để cải thiện kĩ năng nghe.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Can you tell him________the diamond necklace?

where did Alice put

where Alice put

where does Alice put

where can Alice put

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Trong câu cần một mệnh đề danh từ sau mệnh đề chính Can you tell him. Sau where sẽ lần lượt là chủ ngữ và động từ. 

Dịch nghĩa: Cậu có thể nói cho anh ấy biết chỗ mà Alice để cái vòng cổ kim cương không?

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Her mother wonders________.

whether or not will she get married before July

whether or not she will get married before July

if or not she will get married before July

whether will she get married before July or not

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Trong câu cần một mệnh đề danh từ sau mệnh đề chính Her mother wonders. Sau whether hoặc If sẽ lần lượt là chủ ngữ, động từ và tân ngữ. Trong câu nói về một sự việc sẽ xảy ra nên phải chia động từ ở thì tương lai will, thêm vào đó không có cấu trúc if or not nên phương án B phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Mẹ cô ấy tự hỏi không biết liệu con gái mình có đi lấy chồng trước tháng Bảy hay không.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

She doubts________to see her again.

whether he will come

if he comes

whether will he come

if does he come

Xem đáp án

 Đáp án A.

Giải thích:

Trong câu cần một mệnh đề danh từ sau mệnh đề chính She doubts. Sau whether hoặc if sẽ lần lượt là chủ ngữ và động từ. Trong câu nói về một sự việc sẽ xảy ra nên phải chia động từ ở thì tương lai will.

Dịch nghĩa:Cô ấy nghi ngờ không biết liệu anh ta có đến gặp cô nữa không.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ann: Are you tired?

Bethany: Why do you want to know________?

Ann: You look tired. I’m worried about you.

if I was tired

whether am I tired or not

if I am tired

whether am I tired

Xem đáp án

 Đáp án C.

Giải thích:

Trong câu cần một mệnh đề danh từ sau mệnh đề chính Why do you want to know. Sau whether hoặc if sẽ lần lượt là chủ ngữ, động từ và tân ngữ. Trong câu nói về một sự việc đang xảy ra nên động từ phải được chia ở thì hiện tại đơn.

Dịch nghĩa:

Ann: Cậu đang mệt à?

Bethany: Sao cậu lại muốn biết tớ có đang mệt hay không?

Ann: Nhìn cậu có vẻ mệt mỏi. Tớ lo lắng cho cậu.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Matthias: Do we have to do our homework?

Jim: I don’t really know for sure________, but I suppose we do.

whether do we have to do our homework

whether do we have to do our homework or not

if we have to do our homework

if we will have to do homework or not

Xem đáp án

Đáp án C.

Giải thích:

Trong câu cần một mệnh đề danh từ sau mệnh đề chính I don't really know for sure. Sau whether hoặc if sẽ lần lượt là chủ ngữ, động từ và tân ngữ. Trong câu nói về một sự việc đang xảy ra nên động từ phải được chia ở thì hiện tại đơn. 

Dịch nghĩa:

Matthias: Chúng ta có phải làm bài tập về nhà không nhỉ?

Jim: Tớ không chắc là liệu chúng ta có phải làm bài tập về nhà không, nhưng tớ cho là có.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

________have a meeting tomorrow has not been decided

Whether we will

Whether will we

If we

Will we

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Trong câu cần một mệnh đề danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ của câu. Sau whether hoặc if sẽ lần lượt là chủ ngữ, động từ và tân ngữ. Trong câu nói về một sự việc sẽ xảy ra nên động từ phải được chia ở thì tương lai will.

Dịch nghĩa: Việc liệu ngày mai chúng ta có họp hay không vẫn chưa được quyết định.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

It is true________the law says there is no smoking in restaurants in this city.

that what

what

if

that

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Mệnh đề that-clause thường đi sau tính từ trong câu bắt đầu với It-be.

Dịch nghĩa: Đúng luật là không được hút thuốc ở nhà hàng trong thành phố.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

It is disappointing________Tom can't come. 

was that

that

whether that

that was

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Mệnh đề that-clause đứng sau tính từ trong câu bắt đầu bằng it-be.

Dịch nghĩa: Việc Tom không đến được khiến mọi người thất vọng.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

We needed to find new homes for the kittens, but we didn't know whom________.  

should we ask

we should ask

we ask

do we ask

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Trong câu cần một mệnh đề danh từ đóng vai trò làm tân ngữ sau mệnh đề chính we didn’t know. Sau whom lần lượt là chủ ngữ và động từ nên phương án B và C phù hợp. Thêm vào đó, câu đang miêu tả hành động diễn ra trong quá khứ nên phương án C không phù hợp.
Dịch nghĩa: Chúng tôi cần tìm chỗ ở mới cho mèo con, nhưng chúng tôi không biết nên hỏi ai.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

I know________you must be tired after a long journey.

that

if

that what

what

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Mệnh đề that-clause đứng sau động từ know (biết).

Dịch nghĩa:Tôi biết rằng anh chắc hẳn rất mệt sau một chuyến đi dài.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

________she doesn't understand spoken English is obvious.

That what

That was

That

which

Xem đáp án

Đáp án C.

Giải thích:

Mệnh đề that-clause đứng đầu câu đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu.

Dịch nghĩa: Rõ ràng là cô ấy không hiểu được Tiếng Anh đàm thoại.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The question we have to answer is________keep in touch with other team members while we are not allowed to use mobile phones.

how can we

how we can

what we can

what can we

Xem đáp án

Đáp án B.

Giải thích:

Trong câu cần một mệnh đề danh từ sau mệnh đề chính The question we have to answer is. Sau từ để hỏi sẽ lần lượt là chủ ngữ và động từ nên phương án B và C phù hợp. Xét về nghĩa, phương án B phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Câu hỏi chúng tôi cần phải trả lời là làm sao để giữ được liên lạc với các thành viên khác trong đội trong khi chúng tôi không được phép sử dụng điện thoại di động.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

________to take the city tour, please sign up at the office.

Whoever wants

Whoever do you want

When do you want

Whenever wants

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Trong câu cần một mệnh đề danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ của câu, đồng thời cũng chính là chủ thể của hành động sign up (đăng ký) nên whoever là phù hợp nhất. Sau whoever lần lượt là chủ ngữ và động từ.

Dịch nghĩa: Bất cứ ai muốn đi tham quan thành phố, xin vui lòng đăng ký tại văn phòng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Scientists have been conducting various experiments on________affect health.

how can noise pollution

that noise pollution

if noise pollution

how noise pollution ca

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Trong câu cần một mệnh đề danh từ đóng vai trò làm bổ ngữ sau giới từ on nên phương án B, C và D phù hợp. Động từ trong mệnh đề danh từ là affect (động từ nguyên thể) nên phương án D phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Các nhà khoa học đã tiến hành nhiều thí nghiệm về việc ô nhiễm tiếng ồn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của con người như thế nào.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

________wins the election this year has not yet been announced to the public.

When

What

It

Who

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Trong câu cần một mệnh đề danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ của câu và là chủ thể của hành động wins (chiến thắng) nên phương án D phù hợp nhất.

Dịch nghĩa:Ai là người thắng cuộc bầu cử năm nay vẫn chưa được công bố.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The fact________a K-pop boy band will be holding a live show in our city has attracted a lot of attention of the youth.

is that

that

of

what

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Mệnh đề the fact that-clause đứng đầu câu đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu.

Dịch nghĩa: Việc một nhóm nhạc nam Kpop sẽ tổ chức một chương trình trực tiếp tại thành phố của chúng tôi đã thu hút rất nhiều sự chú ý của các bạn trẻ.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

________get along with her mother-in-law or not is another matter.

How to

If to

Whether she can

Whether can she

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Trong câu có chứa cụm từ or not nên ta dùng mệnh đề danh từ với whether. Sau whether lần lượt là chủ ngữ và động từ. 

Dịch nghĩa: Liệu cô ấy có thể hòa hợp với mẹ chồng được hay không lại là một vấn đề khác.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the firefighters, it still wasn't clear________, but they believed that it might have started in the storeroom.

where the fire started

where did the fire start

where started the fire

where to start the fire

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Trong câu cần một mệnh đề danh từ đóng vai trò làm bổ ngữ cho mệnh đề chính it still wasn't clear nên phương án A và D phù hợp. Xét về nghĩa của hai mệnh đề, A. where the fire started (ngọn lửa bắt đầu từ đâu) và D. where to start the fire (nên đốt lửa ở đâu) ta thấy phương án A phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Theo các nhân viên cứu hỏa, ngọn lửa bắt đầu từ đâu vẫn chưa rõ nhưng họ tin rằng nó có thể đã bắt đầu từ trong kho.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

I can’t remember________. I’ll have to count them again.

how many cakes I have made

how many cakes have I made

how many cakes will I make

how many cakes I will make

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Trong câu cần một mệnh đề danh từ đóng vai trò làm tân ngữ cho mệnh đề chính I can’t remember nên phương án A và D phù hợp. Ta thấy mệnh đề I’ll have to count them again (tôi sẽ phải đếm lại chúng) ám chỉ rằng những chiếc bánh đã được làm xong rồi, nên phương án A phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Tôi không nhớ nổi mình đã làm được bao nhiêu chiếc bánh. Tôi sẽ phải đếm lại chúng.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

I might be able to tell you________if I knew where on the map we are now.

which road to take

which road should we take

which road takes us

which road should take us

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Trong câu cần một mệnh đề danh từ đóng vai trò làm tân ngữ cho mệnh đề chính I might be able to tell you nên phương án A, C và D phù hợp. Xét về nghĩa, phương án A phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Tôi có thể nói cho bạn biết nên đi con đường nào nếu tôi biết hiện giờ chúng ta đang ở dâu trên bản đồ.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Can you tell me________ordering stationery? We need some more envelopes in our department.

who to be responsible for

whose responsibility is for

who responsible is for

who is responsible for

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Trong câu cần một mệnh đề danh từ đóng vai trò làm tân ngữ cho mệnh đề chính can you tell me. Ta cũng có cấu trúc: be responsible for N/Ving (chịu trách nhiệm việc gì)

Vậy phương án D phù hợp nhất.

Dịch nghĩa:Bạn có thể cho tôi biết ai chịu trách nhiệm đặt hàng văn phòng phẩm được không? Chúng tôi cần thêm một số phong thư cho bộ phận của mình.

34. Tự luận
1 điểm

Using noun clauses, rewrite the following sentences without changing their original meanings

E.g. Something hit Jack hard in the neck. He didn’t know what it was.

→ Jack didn’t know what hit him hard in the neck.

He shared the problem in public. This was something that he should only talk with his family.

→ What he_____________________________________________________       

Xem đáp án

What he shared in public was something that he should only talk with his family.

Giải thích: cấu trúc: what clause (điều mà/việc mà ...)

Dịch nghĩa: Những điều anh ấy chia sẻ trước công chúng là điều mà anh ấy chỉ nên nói với gia đình.

35. Tự luận
1 điểm

“I think we shouldn’t let our kids use mobile phone.” - “I totally agree with you.”
→ I totally_____________________________________________________

Xem đáp án

 I totally agree with you that we shouldn’t Bet our kids use mobile phone.

Giải thích: Cấu trúc: agree that... (đồng ý rằng ...)

Dịch nghĩa: Anh hoàn toàn đồng ý với em rằng chúng ta không nên để các con sử dụng điện thoại di động.

36. Tự luận
1 điểm

James had left the party before it even started. His friends didn’t know the reason.
→ James’ friends didn’t know why_____________________________________

Xem đáp án

James’ friends didn’t know why he had ieft the party before it even started.

Giải thích: cấu trúc: why + clause (lí do mà ...)

Dịch nghĩa: Bạn của James không hiểu tại sao cậu ấy lại rời khỏi bữa tiệc khi nó còn chưa kịp bắt đầu.

37. Tự luận
1 điểm

Harry got a fully funded scholarship to study in Finland. It was surprising.
→ It was_____________________________________________________

Xem đáp án

It was surprising that Harry got a fully funded scholarship to study in Finland.

Giải thích: cấu trúc: It’s surprising that... (đáng ngạc nhiên ...)

Dịch nghĩa: Thật đáng ngạc nhiên khi Harry có được học bổng toàn phần để du học tại Phần Lan.

38. Tự luận
1 điểm

Experts in psychology pointed out that money is an important symbol of power and influence.
→ That_____________________________________________________

Xem đáp án

That money is an important symbol of power and influence was pointed out by experts an psychology.

Giải thích: cấu trúc: that + clause (việc ...)

Dịch nghĩa: Việc tiền là biểu tượng quan trọng của quyền lực và sức ảnh hưởng đã được chỉ ra bởi các chuyên gia tâm lý học.

39. Tự luận
1 điểm

Henry may have finished all the necessary preparation, or he may not. No one in the team knows.
→ No one In the team knows whether_____________________________________________________

Xem đáp án

No one in the team knows whether Henry has finished all the necessary preparation or not.

Giải thích: cấu trúc: whether + clause or not (liệu rằng ... hay không)

Dịch nghĩa: Không ai trong nhóm biết được Henry đã hoàn thành mọi sự chuẩn bị cần thiết hay chưa.

40. Tự luận
1 điểm

The professor recommended a book for the class to read. I had no idea which book it was.
→ I had no idea_____________________________________________________

Xem đáp án

I had no idea which book the professor recommended for the class to read.

Giải thích: cấu trúc: which + clause (thứ mà ...)

Dịch nghĩa: Tôi không biết giáo sư đã giới thiệu cho lớp đọc cuốn sách nào.

41. Tự luận
1 điểm

“If you don’t buy any thing whenever you enter a store, nothing bad will happen to you”, my mother often says. I will learn that soon.
→ Soon I will learn_____________________________________________________

Xem đáp án

Soon I will learn that if I don’t buy any thing whenever I enter a store, nothing bad will happen to me. 

Giải thích: cấu trúc: learn that (học/hiểu được rằng ...). Lưu ý câu đã cho là câu trực tiếp nên khi đổi sang câu gián tiếp ta cần chuyển những từ ở ngôi thứ hai sang thành ngôi thứ nhất.

Dịch nghĩa: Tôi sẽ sớm hiểu được rằng nếu tôi không mua bất cứ thứ gì mỗi khi tôi vào cửa hàng, sẽ không có điều gì xấu xảy ra với tôi.

42. Tự luận
1 điểm

Can you tell me which dress I should wear for tomorrow’s event?
→ Can you tell me_____________________________________________________

Xem đáp án

Can you tell me which dress to wear for tomorrow’s event?

Giải thích: cấu trúc mệnh đề danh từ rút gọn: which + N + to V ...

Dịch nghĩa: Bạn có thể nói cho tớ biết tớ nên mặc bộ váy nào cho sự kiện ngày mai không?

43. Tự luận
1 điểm

Jenifer dropped out of school and found a job. Everyone was surprised and couldn’t perceive it.
→ Everyone was_____________________________________________________.

Xem đáp án

Everyone was surprised and couldn’t perceive that Jenifer dropped out of school and found a job.

Giải thích: cấu trúc:

S + be + surprised that (ai đó thấy ngạc nhiên rằng ...)

Couldn’t perceive that (không thể hiểu nổi...)

Dịch nghĩa: Mọi người đều ngạc nhiên và không thể hiểu nổi việc Jenifer bỏ học và đi kiếm việc làm.