Chuyên đề ôn thi Ngữ pháp Tiếng Anh 12 - Liên từ có đáp án
54 câu hỏi
“Take a spare tyre________ you have a puncture on the way to the beach.”
in case
if
so that
unless
Chọn A
Đem theo lốp dự phòng đề phòng khi bạn bị thủng lốp trên đường đi ra biển
_______ John Kennedy was elected president, he was the youngest American President ever.
When
While
Before
As long as
Dịch nghĩa hai vế trong câu, ta thấy vế thứ nhất “John Kennedy was ejected president” (John Kenedy được bầu cử là tổng thống) và vế thứ hai “he was the youngest American President ever” (ông ấy là tổng thống Mĩ trẻ nhất từ trước đến nay) là hai sự kiện đã xảy ra tại thời điểm xác định trong quá khứ.
Dịch nghĩa 4 phương án, ta có phương án A có nghĩa là “khi”, dùng để diễn tả các sự kiện xảy ra đồng thời. Phương án B có nghĩa là “trong khi”, dùng để kết nối các sự kiện xảy ra cùng lúc và kéo dài. Phương án C có nghĩa là “trước khi”, dùng để diễn tả hai sự kiện xảy ra theo thứ tự trước sau. Phương án D có nghĩa là “miễn là”, dùng để diễn tả một điều kiện.
Chọn A.
Solar energy is not widely used________it is friendly to the environment.
since
although
in spite of
because of
Dựa vào nghĩa của câu, ta có vế thứ nhất “Solar energy is not widely used” (Năng lượng mặt trời không được sử dụng rộng rãi) và vế thứ hai “it is friendly to the environment” (nó thân thiện với môi trường) mang nghĩa tương phản nhau.
Dịch nghĩa của các phương án, ta có phương án A và D cùng có nghĩa là “bởi vì” chỉ nguyên nhân nên không phù hợp để điền vào chỗ trống. Phương án B và C cùng có nghĩa là “mặc dù” chỉ sự tương phản. Tuy nhiên, xét về cấu trúc thì “although” đi với mệnh đề còn “in spite of’ đi với danh từ hoặc cụm danh từ.
Chọn B.
________he gets accepted to the University of Oxford, he won’t be able to afford the tuition.
Whereas
If
Even if
In case
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy vế thứ nhất “he gets accepted to the University of Oxford” (anh ấy được nhận vào trường Đại học Oxford) và vế thứ hai “he won’t be able to afford the tuition” (anh ấy không thể trả học phí) mang nghĩa tương phản nhau.
Trong bốn phương án, phương án B và D là các liên từ chỉ giả định nên không phù hợp để điền vào chỗ trống. Phương án A và C là các liên từ chỉ sự tương phản. Tuy nhiên, whereas chỉ sự tương phản khi so sánh giữa hai người hoặc hai vật, còn even if chỉ sự tương phản về mặt logic trong câu.
Chọn C.
Circle one letter to indicate the option that best completes each of the following sentences
Everybody was shocked_______he announced that his company had gone bankrupt.
when
during
until
while
Đáp án. A
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy was shocked (bị sốc) và announced (thông báo) là hai hành động xảy ra cùng lúc nên ta cần một liên từ chỉ thời gian để hoàn thành câu. Trong 4 phương án, các phương án A, C và D thuộc nhóm liên từ chỉ thời gian. Tuy nhiên, while (trong khi) dùng để nhấn mạnh vào sự kéo dài của hành động nên phương án D không phù hợp. Until (cho đến khi) không phù hợp về nghĩa nên C không phải là đáp án. Vì vậy, phương án A phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Tất cả mọi người đều sốc khi anh ấy thông báo rằng công ty của anh ấy đã phá sản.
I managed to sleep_______ the hotel was noisy.
although
in spite of
because
because of
Đáp án. A
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy managed to sleep (cố gắng ngủ) và the hotel was noisy (khách sạn ồn ào) có sự tương phản về nghĩa nên ta cần dùng một liên từ chỉ sự đối lập. Trong 4 phương án, phương án A và B thuộc nhóm liên từ chỉ sự đối lập. Tuy nhiên, xét về mặt cấu trúc ta có although + Mệnh đề và inspite of + N. Vì vậy, phương án A phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Tôi đã cố gang ngủ mặc dù khách sạn rất ồn ào.
_______we comforted her, she didn’t seem to get over the bad experience.
Because
In spite of
Although
Because of
Đáp án. C
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy we comforted her (chúng tôi an ủi cô ấy) và she didn’t seem to get over the bad experience (cô ấy dường như vẫn không vượt qua được trải nghiệm tồi tệ) có sự tương phản về nghĩa nên ta cần dùng một liên từ chỉ sự đối lập. Trong 4 phương án, phương án B và C thuộc nhóm liên từ chỉ sự đối lập. Tuy nhiên, xét về mặt cấu trúc ta có although + Mệnh đề và in spite of + N. Vì vậy, phương án C phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Mặc dù chúng tôi đã an ủi cô ấy, cô ấy dường như vẫn không vượt qua được trải nghiệm tồi tệ đó.
They started the show according to schedule_______the poor attendance.
although
in spite of
because
because of
Đáp án. B
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy started the show (bắt đầu buổi biểu diễn) và the poor attendance (ít người tham gia) có sự tương phản về nghĩa nên ta cần dùng một liên từ chỉ sự đối lập. Trong 4 phương án, phương án A và B thuộc nhóm liên từ chỉ sự đối lập. Tuy nhiên, xét về mặt cấu trúc ta có although + Mệnh đề và in spite of + N. Vì vậy, phương án B phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Họ bắt đầu buổi biểu diễn theo kế hoạch mặc dù ít người tham gia.
The centre will be closed_______renovation works until further notice.
even with
because
due to
despite
Đáp án. C
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy The centre will be closed (Trung tâm sẽ đóng cửa) là kết quả của renovations works (công việc tu sửa) nên ta cần một liên từ chỉ nguyên nhân. Trong 4 phương án, phương án B và C thuộc nhóm liên từ chỉ nguyên nhân. Tuy nhiên, xét về mặt cấu trúc ta có due to + N và because + Mệnh đề. Vì vậy, phương án C phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Trung tâm sẽ đóng cửa vì công việc tu sửa cho đến khi có thông báo mới.
I was busy doing my homework_______my brothers were playing video games.
whenever
so that
while
how
Đáp án. C
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy 2 vế của câu diễn tả hành động trong cùng một thời điểm của hai chủ thể khác nhau nên ta cần một liên từ chỉ thời gian. Trong 4 phương án, phương án A và C thuộc nhóm liên từ chỉ thời gian. Tuy nhiên, whenever (bất cứ khi nào) không phù hợp về nghĩa nên ta chọn while(trong khi).
Dịch nghĩa: Tôi đang bận làm bài tập về nhà trong khi các anh trai của tôi đang chơi điện tử.
_______you can show him the membership card, he will let you in.
While
Unless
Although
If
Đáp án. D
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy show him membership card (xuất trình thẻ thành viên cho anh ấy) là điều kiện của mệnh đề he will let you in (anh ấy sẽ để cho bạn vào) nên ta cần một liên từ chỉ điều kiện. Trong 4 phương án, phương án B và D thuộc nhóm liên từ chỉ điều kiện. Tuy nhiên, unless (trừ khi) không phù hợp về nghĩa nên ta chọn if (nếu).
Dịch nghĩa: Nếu bạn có thể xuất trình thẻ thành viên cho anh ấy, anh ấy sẽ cho bạn vào.
They offered to do it for her she declined their help.
or
when
but
for
Đáp án. C
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy 2 vế của câu diễn tả 2 ý tương phản nên ta cần một liên từ chỉ sự đối lập để hoàn thành câu. Trong 4 phương án, chỉ có phương án C là liên từ chỉ sự đối lập nên phương án C phù hợp nhất.
Dịch nghĩa:Họ đề nghị làm việc đó giúp cô ấy nhưng cô ấy từ chối sự giúp đỡ của họ
Our math teacher gave Anna a punishment_______ she was late for class for third time this week.
since
while
before
because of
Đáp án. A
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy vể thứ hai là nguyên nhân của vế thứ nhất nên ta cần một liên từ chỉ nguyên nhân để hoàn thành câu. Trong 4 phương án, phương án A và D thuộc nhóm liên từ chỉ nguyên nhân. Tuy nhiên, phương án D không phù hợp về mặt cấu trúc vì because of + N. Vì since + mệnh đề nên phương án A phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Giáo viên toán đã phạt Anna vì cô ấy đã đi học muộn lần thứ ba trong tuần này.
Janet finished her school work excellently_______her leg injury
because of
although
because
in spite of
Đáp án. D
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy finished her work excellently (hoàn thành công việc của cô ấy một cách xuất sắc) và her leg injury (chấn thương chân của cô ấy) có sự tương phản về nghĩa nên ta cần dùng một liên từ chỉ sự đối lập. Trong 4 phương án, phương án B và D thuộc nhóm liên từ chỉ sự đối lập. Tuy nhiên, xét về mặt cấu trúc ta có although + Mệnh đề và in spite of + N. Vì vậy, phương án D phù hợp nhất.
Dịch nghĩa:Janet đã hoàn thành công việc của mình một cách xuất sắc mặc dù cô ấy bị thương ở chân.
My younger brother was awarded a scholarship_______his superior scholastic ability.
because of
because
despite
although
Đáp án. A
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy cụm từ his superior scholastic ability (khả năng học thuật vượt trội của cậu ấy) là nguyên nhân của mệnh đề My younger brother was awarded a scholarship (Em trai tôi đã được trao tặng học bổng) nên ta cần một liên từ chỉ nguyên nhân. Trong 4 phương án, phương án A và B cùng thuộc nhóm liên từ chỉ nguyên nhân. Tuy nhiên, xét về mặt cấu trúc ta có because + mệnh đề và because of + N nên phương án A phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Em trai tôi được trao tặng học bổng vì khả năng học thuật vượt trội của cậu ấy.
He never goes to bed_______he finishes his homework.
unless
when
while
if
Đáp án. A
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy hai vế câu diễn tả điều kiện nên ta cần một liên từ chỉ điều kiện để hoàn thành câu. Trong 4 phương án, phương án A và D cùng thuộc nhóm liên từ chỉ điều kiện. Tuy nhiên, unless (trừ khi) phù hợp hơn về mặt nghĩa nên chọn phương án A để hoàn thành câu.
Dịch nghĩa:Anh ấy không bao giờ đi ngủ trừ khi anh ấy hoàn thành bài tập về nhà.
She is looking for a new job_______she is tired of doing the same thing every day.
even when
although
because
as if
Đáp án. C
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy hai mệnh đề she is tired of doing the same thing everyday(cô ấy mệt mỏi vì ngày nào cũng làm một việc như nhau) là nguyên nhân của mệnh đề she is looking for a new job (cô ấy đang tìm kiếm một công việc mới) nên ta cần một liên từ chỉ nguyên nhân. Trong 4 phương án, chỉ có phương án C là liên từ chỉ nguyên nhân nên phương án C phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Cô ấy đang tìm kiếm một công việc mới bởi cô ấy mệt mỏi vì ngày nào cũng làm một việc như nhau.
I turned off my phone_______I wouldn’t be disturbed while working.
because of
in order to
although
so that
Đáp án. D
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy hành động wouldn’t be disturbed while working (không bị làm phiền khi đang làm việc) là mục đích của hành động turned off my phone (tắt điện thoại) nên ta cần một liên từ chỉ mục đích. Trong 4 phương án, phương án B và D cùng thuộc nhóm liên từ chỉ mục đích. Tuy nhiên, xét về mặt cấu trúc ta có in order to + infinitive và so that + mệnh đề nên phương án D phù hợp nhất.
Dịch nghĩa:Tôi tắt điện thoại đi để không bị làm phiền trong lúc đang làm việc.
She didn’t realise that she had mistaken someone’s handbag _______she opened it.
while
until
during
after
Đáp án. B
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy hành động didn’t realise (không nhận ra) xảy ra sau hành động opened it (mở nó) nên ta cần một liên từ chỉ thời gian.
Dịch nghĩa của 4 phương án ta có:
A. khiB. cho tới khi
C. trong khiD. sau khi
Xét về mặt nghĩa, phương án B phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Cô ấy không nhận ra rằng mình đã lấy nhầm túi xách của ai đó cho tới khi cô ấy mở nó ra.
It is easier to study animals and plants than human beings_______plant and animal behaviors can be controlled and monitored.
for
because of
although
despite
Đáp án. A
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu ta thấy mệnh đề thứ hai là nguyên nhân của mệnh đề thứ nhất nên ta cần một liên từ chỉ nguyên nhân. Trong 4 phương án, phương án A và B cùng thuộc nhóm liên từ chỉ nguyên nhân. Tuy nhiên, xét về mặt cấu trúc ta có because of + N và since + mệnh đề. Vì vậy, phương án A phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Nghiên cứu về động vật và thực vật dề dàng hơn con người bởi vì hành vi của động vật và thực vật có thể kiểm soát và điều khiển được.
Your advertisement might look more attractive_______it were printed in colour.
even if
if
until
in case
Đáp án. B
Giải thích:
Dựa vào cấu trúc của câu ta thấy đây là câu điều kiện loại 2 nên ta cần một liên từ chỉ điều kiện. Trong 4 phương án, phương án B phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Quảng cáo của bạn trông hấp dẫn hơn nếu nó được in màu.
Eggs are generally good for your health_______, of course, you eat too much of them.
in spite of
unless
though
if
Đáp án. B
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy việc Eggs are generally good for your health (Trứng nhìn chung là tốt cho sức khỏe) không xảy ra nếu you eat too much of them (bạn ăn chúng quá nhiều) nên ta cần một liên từ chỉ điều kiện.Trong 4 phương án, phương án B và D thuộc nhóm liên từ chỉ điều kiện. Tuy nhiên, xét về nghĩa thì phương án B phù hợp nhất. Xét về nghĩa của câu, phương án B phù hợp nhất
Dịch nghĩa: Nhìn chung thì trứng tốt cho sức khỏe của bạn, tất nhiên là trừ khi bạn ăn chúng quá nhiều.
My mother gave me some money_______I wanted to buy something during my trip.
if
providing that
in case
otherwise
Đáp án. C
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy vế My mother gave me some money (Mẹ tôi cho tôi một ít tiền) mang ý nghĩa đề phòng cho vế I wanted to buy something during my trip (Tôi muốn mua gì đó trong chuyến đi của mình).
Dịch nghĩa của 4 phương án ta có:
A. nếuB. nếu
C. phòng khiD. nếu không thì
Xét về nghĩa của câu, phương án C phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Mẹ tôi cho tôi một ít tiền phòng khi tôi muốn mua gì đó trong chuyến đi của mình.
Most shampoos include chemicals in them_______I prefer using natural olive oil soap for my hair.
and
if
so
but
Đáp án C.
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy mệnh đề I prefer using natural olive oil soap for my hair (tôi thích sử dụng xà phòng dầu ô liu tự nhiên cho tóc hơn) là kết quả của mệnh đề Most shampoos include Chemicals in them (Hầu hết các dầu gội đều chứa hóa chất trong chúng,) nên ta cần một liên từ chỉ kết quả. Vì vậy, phương án C phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Hầu hết các dầu gội đều chứa hóa chất trong chúng nên tôi thích sử dụng xà phòng dầu ô liu tự nhiên cho tóc hơn.
_______people discover my job for the first time, they always ask me for details of the many adventures they assume I have had.
While
When
Until
Before
Đáp án. B
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy hai hành động discover (phát hiện ra) và ask (hỏi) xảy ra đồng thời và không kéo dài.
Dịch nghĩa 4 phương án:
A. khi (nhấn mạnh vào tính liên tục của hành động)
B. khi
C. cho tới khi
D. trước khi
Vì vậy, phương án B phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Khi mọi người lần đầu phát hiện ra công việc của tôi, họ luôn hỏi tôi chi tiết những chuyến phiêu lưu mà họ cho rằng tôi đã trải qua.
_______plan effectively your work, you need to know how you are doing in that work.
Although
In order to
So that
Unless
Đáp án. B
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy plan effectively your work (lên kế hoạch công việc của bạn một cách hiệu quả) diễn tả một mục tiêu nên ta cần một liên từ chỉ mục đích để hoàn thành câu. Trong 4 phương án, phương án B và C thuộc nhóm liên từ chỉ mục đích. Tuy nhiên, xét về mặt cấu trúc ta có in order to + infinitive và so that + mệnh đề. Vì vậy, phương án B phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Để lên kế hoạch cho công việc của bạn một cách hiệu quả, bạn cần phải biết bạn đang thực hiện công việc đó như thế nào.
_______a person does not use cigarette, he or she can still be harmed seriously by the smoke in the cigarette.
If
Because
Providing that
Even if
Đáp án. D
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy 2 vế của câu diễn tả sự tương phản nên ta cần một liên từ chỉ sự đối lập để hoàn thành câu. Trong 4 phương án, chỉ có phương án D là liên từ chỉ sự đối lập nên phương án D phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Mặc dù một người không hút thuốc, anh ấy hoặc cô ấy vẫn có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi khói thuốc.
Before World War I, the relations among the European countries were very bad_______all were suspicious about others.
but
though
and
while
Đáp án C.
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy 2 vế của câu diễn tả 2 ý bình đẳng nên ta cần một liên từ đóng vai trò bổ sung thông tin. Vì vậy, phương án C phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Trước Chiến tranh Thế giới thứ nhất, mối quan hệ giữa các quốc gia ở châu Âu rất tệ và tất cả đều nghi ngờ lẫn nhau.
She had little to live on,___ she lived happily and worked under her old oil lamp.
although
even if
despite
but
Đáp án D
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy 2 vế của câu diễn tả 2 ý tương phản nên ta cần một liên từ chỉ sự đối lập. Trong 4 phương án, phương án C không phù hợp về mặt cấu trúc vì despite + N. Xét nghĩa của 3 phương án còn lại, ta có although (mặc dù), even if (mặc dù) và but (nhưng). Vì vậy, phương án D phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Cô ấy không sống dư dả, nhưng cô ấy sống vui vẻ và làm việc dưới ngọn đèn dầu cũ của mình.
_______the music they make_______the life they are living is a good example of how to be good persons.
not only – but also
both - and
whether-or
Only when - then
Đáp án. A
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta cần một cặp liên từ tương quan để nối hai đại từ trong câu. Trong 4 phương án, phương án D không phải là cặp liên từ tương quan, phương án C với cặp liên từ whether - or (hoặc) không phù hợp về nghĩa, phương án B không phù hợp về mặt cấu trúc vì sau both - and (cả hai) thì động từ to be phải ở dạng số nhiều. Chỉ có phương án A là phù hợp nhất về mặt nghĩa và cấu trúc.
Dịch nghĩa:Không chỉ âm nhạc họ làm mà còn cả cuộc sống họ đang sống là một tấm gương sáng của việc làm người tốt.
He can speak English_______ Spanish fluently, _______his French is not so good.
but-and
and - but
not only - but also
whether-or
Đáp án. B
Giải thích:
Ở vị trí cần điền thứ nhất, ta cần một liên từ với vai trò bổ sung thông tin để liên kết hai tân ngữ English với Spanish, ở vị trí cần điền thứ hai, ta cần một liên từ chỉ sự đối lập để liên kết hai mệnh đề trong câu. Trong 4 phương án, phương án B phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Anh ấy có thể nói tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha trôi chảy, nhưng tiếng Pháp của anh ấy không tốt lắm.
I did my best to pass my English exam_______I failed.
and
or
yet
because
Đáp án. C
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy hai hành động did my best to pass my English exam (cố gắng hết sức để vượt qua bài kiếm tra tiếng Anh) và failed (trượt) có sự tương phản với nhau nên ta cần một liên từ diễn tả sự đối lập. Trong 4 phương án, chỉ có phương án c thuộc nhóm liên từ chỉ sự đối lập nên phương án C phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Tôi đã cố gắng hết sức để vượt qua bài kiểm tra tiếng Anh nhưng tôi vẫn trượt.
I have to be on time, _______my boss will be annoyed if I’m late.
for
yet
and
due to
Đáp án A
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy mệnh đề my boss will be annoyed if I’m late (sếp tôi sẽ bực mình nếu tôi đến muộn) là nguyên nhân của mệnh đề I have to be on time (Tôi phải có mặt đúng giờ) nên ta cần một liên từ chỉ nguyên nhân để hoàn thành câu. Trong 4 phương án, phương án A và D thuộc nhóm liên từ chỉ nguyên nhân. Tuy nhiên, xét về mặt cấu trúc ta có for + mệnh đề và due to + N. Vì vậy, phương án A phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Tôi phải có mặt đúng giờ bởi vì sếp tôi sẽ bực mình nếu tôi đến muộn.
_______the world is becoming increasingly global, many people remain ignorant to other cultures and languages.
In order that
In case
Even if
Because
Đáp án. C
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy hai mệnh đề trong câu có sự tương phản về nghĩa nên ta cần một liên từ chỉ sự đối lập để hoàn thành câu. Trong 4 phương án, phương án D là liên từ chỉ nguyên nhân nên không phù hợp về nghĩa, phương án A là liên từ chỉ mục đích nên không phù hợp về nghĩa, B thuộc nhóm liên từ chỉ điều kiện nên không phù hợp về nghĩa. Chí có phương án C là liên từ chỉ sự đối lập. Vì vây, phương án C phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Mặc dù thế giới ngày càng trở nên toàn cầu, nhiều người vẫn thờ ơ với các nền văn hóa và ngôn ngữ khác.
Fill in the blanks using suitable conjunctions in the box.
although (2) | nor | either | because of (2) | because(2) | until |
whereas (2) | as soon as | otherwise (2) | so that (2) | so (2) | unless (2) |
_______we have talked about the dangers of drinking alcohols to the students before, I think the information bears being repeated.
Đáp án. Although
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy 2 mệnh đề có sự tương phản về nghĩa nên ta cần một liên từ diễn tả sự tương phản. Trong bảng ta có 2 liên từ although và whereas cùng thuộc nhóm liên từ chỉ sự đối lập. Tuy nhiên, whereas diễn tả sự tương phản giữa hai người hoặc hai vật, còn although diễn tả sự tương phản về mặt logic giữa hai sự việc nên although phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: Mặc dù chúng ta đã nói về những nguy hại của việc uống rượu với học sinh trước đây, tôi nghĩ rằng thông tin cần được nhắc lại.
You’d better work on improving your pronunciation; _______, you’ll fail the speaking test.
Đáp án. otherwise
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy hành động fail the speaking test (trượt bài thi nói) sẽ không xảy ra nếu có hành động work on improving your pronunciation (tập trung cải thiện phát âm) nên ta cần một liên từ chỉ điều kiện. Trong bảng ta có hai liên từ thuộc nhóm liên từ chỉ điều kiện là otherwise (nếu không thì) và unless (trừ khi). Xét về cấu trúc, otherwise phù hợp hơn.
Dịch nghĩa:Tốt nhất là bạn nên tập trung cải thiện phát âm của mình nếu không thì bạn sẽ trượt bài thi nói
Businesses are failing_______a lack of trained workers and people to buy products.
Đáp án. because of
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy cụm danh từ a lack of trained workers and people to buy products (sự thiếu công nhân được đào tạo và người mua sản phẩm) là nguyên nhân của mệnh đề Businesses are failing (Các doanh nghiệp đang thất bại) nên ta cần một liên từ chỉ nguyên nhân. Xét về mặt cấu trúc, because of phù hợp để hoàn thành câu.
Dịch nghĩa: Các doanh nghiệp đang thất bại bởi vì sự thiếu công nhân được đào tạo và người mua sản phẩm.
Someone once joked that dogs think you are family, _______cats think you are staff.
Đáp án. whereas
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả sự tương phản của hai mệnh đề dogs think you are family (chó nghĩ bạn là gia đình) và cats think you are staff (mèo nghĩ bạn là nhân viên) nên ta cần một liên từ chỉ sự đối lập giữa hai vật. Vì vậy, whereas phù hợp để hoàn thành câu.
Dịch nghĩa: Ai đó đã từng nói đùa rằng chó nghĩ bạn là gia đình trong khi mèo nghĩ bạn là nhân viên.
We can not really reduce the destruction of our environment_______we change our philosophy of
consumerism in this society.
Đáp án. unless
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy mệnh đề We can not really reduce the destruction of our environment (Chúng ta không thể thực sự giảm thiểu sự hủy hoại môi trường) diễn tả một sự việc không thể xảy ra nếu không có sự việc ở mệnh đề we change our philosophy of consumerism in this society (chúng ta thay đổi triết lí về chủ nghĩa tiêu dùng trong xã hội này) nên ta cần một liên từ chỉ điều kiện. Vì vậy, unless phù hợp để hoàn thành câu.
Dịch nghĩa:Chúng ta không thể thực sự giảm thiểu sự hủy hoại môi trường trừ khi chúng ta thay đổi triết lí về chủ nghĩa tiêu dùng trong xã hội này.
_______she saw the handwriting on the anonymous letter, she knew who had sent it to her.
Đáp án. As soon as
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy hai hành động saw the handwriting (nhìn thấy chữ viết tay) và knew who had sent it to her (biết ai đã gửi nó cho cô ấy) xảy ra liên tiếp nhau nên ta cần một liên từ chỉ thời gian để hoàn thành câu. Trong bảng có hai liên từ thuộc nhóm liên từ chỉ thời gian là as soon as (ngay khi) và until (cho đến khi). Xét về nghĩa, as soon as phù hợp để hoàn thành câu.
Dịch nghĩa:Ngay khi cô ấy nhìn thấy chữ viết tay trên lá thư nặc danh, cô ấy biết ai là người đã gửi nó cho cô ấy.
Though cholera is spread _______directly or through flies and waste, water is the chief medium for spread of this disease.
Đáp án. either
Giải thích:
Sau vị trí cần điền là cụm directly or through flies and waste (trực tiếp hoặc qua ruồi và rác thải) nên ta cần một liên từ đi với or để tạo thành cặp liên từ tương quan chỉ sự lựa chọn. Vì vậy, either phù hợp để hoàn thành câu.
Dịch nghĩa: Mặc dù bệnh tả lây lan trực tiếp hoặc qua ruồi và chất thải, nước là phương tiện chính để lây lan căn bệnh này.
You should tell him about the difficulties you are having, _______, he will assume that you are doing well with the project.
Đáp án. otherwise
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy mệnh đề he will assume that you are doing well with the project (anh ấy sẽ cho rằng bạn đang làm dự án rất tốt) sẽ xảy ra nếu không có hành động tell him about the difficulties you are having (nó/ với anh ấy về những khó khăn mà bạn đang gặp phải) nên ta cần một liên từ chỉ điều kiện. Xét về nghĩa, otherwise phù hợp để hoàn thành câu.
Dịch nghĩa: Bạn nên nói với anh ấy về những khó khăn mà bạn đang gặp phải, nếu không thì anh ấy sẽ cho rằng bạn đang làm dự án rất tốt.
You should encourage your child to eat all foods_______he will get a well-balanced meal.
Đáp án. so that
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy mệnh đề he will get a well-balanced meal (cậu ấy sẽ có một bữa ăn cân đối dinh dưỡng) là mục tiêu của hành động encourage your child to eat all foods (khuyến khích con bạn ăn tất cả các loại thực phẩm) nên ta cần một liên từ chỉ mục đích. Vì vậy, so that phù hợp để hoàn thành câu.
Dịch nghĩa: Bạn nên khuyến khích con mình ăn tất cả các loại thực phẩm để cậu ấy có một bữa ăn cân đối dinh dưỡng.
The price of oil and oil products began dropping drastically at the beginning of 1998_______ many famous, large oil companies were cutting back drastically.
Đáp án. because
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy mệnh đề thứ hai là nguyên nhân của mệnh đề thứ nhất nên ta cần một liên từ chỉ nguyên nhân. Xét về mặt cấu trúc, because phù hợp để hoàn thành câu.
Dịch nghĩa: Giá dầu và các sản phẩm dầu bắt đầu giảm mạnh vào đầu năm 1998 do nhiều công ty dầu khí nổi tiếng và lớn đang cắt giảm chi phí mạnh.
My sister’s handwriting is always so neat, _______mine is a total mess.
Đáp án. whereas
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả sự tương phản giữa hai đối tượng là my sister’s handwriting (chữ viết của chị gái tôi) và mine (chữ viết của tôi) nên ta cần một liên từ chỉ sự đối lập giữa hai vật. Vì vậy, whereas phù hợp để hoàn thành câu.
Dịch nghĩa: Chữ viết của chị gái tôi rất gọn gàng, trong khi chữ viết của tôi là một mớ lộn xộn.
Wine will spoil if exposed to light, _______wine bottles are usually green or yellow.
Đáp án. so
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy mệnh đề wine bottles are usually green or yellow (chai rượu thường màu xanh hoặc vàng) là kết quả của mệnh đề Wine will spoil iff exposed to light (Rượu sẽ bị hỏng nếu tiếp xúc với ánh sáng) nên ta cần một liên từ chỉ kết quả. Vì vậy, so phù hợp để hoàn thành câu.
Dịch nghĩa: Rượu sẽ bị hỏng nếu tiếp xúc với ánh sáng, vì vậy chai rượu thường có màu xanh hoặc vàng.
Canada’s economy was greatly affected in 1920_______over-production of goods and the over expansion of Industries.
Đáp án. because of
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy cụm over-production of goods and the over expansion of industries (sản xuất quá mức hàng hóa và mở rộng quá mức của các ngành công nghiệp) là nguyên nhân của mệnh đề Canada’s economy was greatly affected in 1920 (Nền kinh tế của Canada bị ảnh hưởng nghiêm trọng vào năm 1920) nên ta cần một liên từ chỉ nguyên nhân. Xét về mặt cấu trúc, because of phù hợp để hoàn thành câu.
Dịch nghĩa: Nền kinh tế của Canada bị ảnh hưởng nghiêm trọng vào năm 1920 vì sự sản xuất quá mức hàng hóa và mở rộng quá mức của các ngành công nghiệp.
_______the brain has been determined to be dead, it is possible to keep the heart and lungs operating by machine.
Đáp án. Although
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy hai mệnh đề diễn tả sự tương phản về mặt logic nên ta cần một liên từ chỉ sự đối lập giữa hai sự việc. Vì vậy, although phù hợp để hoàn thành câu.
Dịch nghĩa: Mặc dù bộ não đã được xác định là đã chết, có thể giữ cho tim và phổi hoạt động bằng máy.
I got a seat in the front row_______I was really interested in the lecture topic.
Đáp án. because
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy mệnh đề I got a seat in the front row (Tôi lấy một ghế ở hàng đầu tiên) là nguyên nhân của mệnh đề I was really interested in the lecture topic (tôi thực sự thích chủ đề bài giảng) nên ta cần một liên từ chỉ nguyên nhân. Xét về mặt cấu trúc, because phù hợp để hoàn thành câu.
Dịch nghĩa: Tôi lấy một ghế ở hàng đầu tiên bởi vì tôi thực sự thích chủ đề bài giảng.
You make wine by leaving grape juice to ferment_______all the sugar has turned to alcohol.
Đáp án. until
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta cần một liên từ chỉ thời gian để liên kết quá trình leaving grape juice to ferment (để nước ép nho lên men) với kết quả all the sugar has turned to alcohol (tất cả được đã chuyển hóa thành rượu). Vì vậy, until phù hợp để hoàn thành câu.
Dịch nghĩa: Bạn làm rượu bằng cách để nước ép nho lên men cho tới khi tất cả đường chuyển hóa thành rượu.
There is no wind on the moon, so_______someone disturbs them, an astronaut’s footprints will last forever!
Đáp án. unless
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy nếu an astronaut’s footprints will last forever (dấu chân của một phi hành gia sẽ tồn tại mãi mãi) sẽ không xảy ra nếu someone disturbs them (ai đó thay đổi chúng) nên ta cần một liên từ chỉ điều kiện để hoàn thành câu. Vì vậy, unless phù hợp.
Dịch nghĩa: Không có gió ở mặt trăng, vì vậy dấu chân của một phi hành gia sẽ tồn tại mãi mãi trừ khi ai đó thay đổi chúng.
Nancy is carrying extra courses every semester_______she can graduate early.
Đáp án. so that
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy hành động graduate early (tốt nghiệp sớm) là mục đích của hành động carrying extra courses every semester (tham gia các khóa học thêm mỗi kì) nên ta cần một liên từ chỉ mục đích. Xét về mặt cấu trúc, so that phù hợp để hoàn thành câu.
Dịch nghĩa: Nancy đang tham gia các khóa học thêm mỗi kì để cô ấy có thể tốt nghiệp sớm.
I was feeling hungry, _______I made myself a sandwich.
Đáp án. so
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy mệnh đề I made myself a sandwich (tôi tự làm cho mình một chiếc bánh mì kẹp) là kết quả của mệnh đề I was feeling hungry (Tôi cảm thấy đói) nên ta cần một liên từ diễn tả kết quả. Vì vậy, so phù hợp để hoàn thành câu.
Dịch nghĩa: Tôi cảm thấy đói, vậy nên tôi tự làm cho mình một chiếc bánh mì kẹp.
She could not speak, _______could she understand the language we said.
Đáp án. nor
Giải thích:
Ta thấy vế thứ hai của câu ở dạng đảo ngữ nên liên từ nor phù hợp để hoàn thành câu.
Dịch nghĩa: Cô ấy không thể nói cũng không thể hiểu ngôn ngữ mà chúng ta nói.








