Chuyên đề ôn thi Ngữ pháp Tiếng Anh 12 - Giới từ có đáp án
59 câu hỏi
Jimmy, dressed in jeans and a black leather jacket, arrived at the party________his motorbike.
by
in
on
through
Chọn C
Jimmy, mặc quần jean và áo khoác da màu đen, đến bữa tiệc trên chiếc xe máy của anh ấy.
The public are concerned________ the increasing crime rates in the city.
with
at
about
for
Chọn C
Cộng đồng lo ngại về tỷ lệ tội phạm ngày càng tăng trong thành phố
This part of the country is famous________its beautiful landscapes and fine cuisine.
about
with
of
for
Chọn D
Vùng này của đất nước nổi tiếng với phong cảnh đẹp và ẩm thực tuyệt vời
Why are you always so jealous ________other people?
in
of
below
on
Chọn B
Tại sao bạn luôn luôn ghen tị với những người khác?
I agree_________one point with Chris: it will be hard for us to walk 80km.
in
of
on
for
Chọn C
Tôi đồng ý về một điểm với Chris: thật khó khăn để chúng ta đi bộ 80 km
Finally, very few people agree________the construction of a local library for children.
on
at
with
to
Chọn A
Students are________ less pressure as a result of changes in testing procedures.
under
above
upon
out of
Sau vị trí cần điền là cụm danh từ less pressure (ít áp lực hơn) nên ta cần một giới từ với nghĩa ở dưới để diễn tả ý chịu áp lực.
Trong bốn phương án, phương án C là giới từ upon nghĩa là ở trên và phương án D là giới từ out of có nghĩa là ra khỏi nên không phù hợp. Phương án A và B đều mang nghĩa là ở dưới, tuy nhiên under được dùng với nghĩa rộng hơn below và đặc biệt ià đi với các từ ngữ trừu tượng.
Chọn A.
The children are highly excited________the coming summer holiday.
with
about
to
for
Trước vị trí cần điền là tính từ excited. Ta có tính từ excited đi với giới từ about mang nghĩa là hào hứng với việc gì đó.
Chọn B.
Vietnam has played_________high spirits and had an impressive 2-0 victory over Yemen.
at
in
on
with
Trước vị trí cần điền là động từ has played (chơi), sau vị trí cần điền là cụm danh từ high spirits (tinh thần quyết liệt) nên ta cần một giới từ để diễn tả việc thực hiện hành động gì với thái độ như thế nào.
Chọn D.
Circle one letter to indicate the option that best completes each of the following sentences.
I tried to focus on the task, but my mind was full_________questions about what I had seen this morning.
of
in
by
with
Đáp án. A
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với tính từ full. Ta có cấu trúc full of + sth (đầy). Vì vậy, phương án A phù hợp nhất. Dịch nghĩa: Tôi cố gắng tập trung vào nhiệm vụ, nhưng tâm trí tôi đầy những câu hỏi về điều tôi đã nhìn thấy sáng nay.
She’s not completely cured, but at least she’s_________danger.
off
away from
out of
outside
Đáp án C.
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với danh từ danger (nguy hiểm). Ta có cấu trúc: be + out of danger (thoát khỏi nguy hiểm). Vì vậy, phương án C phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Cô ấy không hoàn toàn được chữa khỏi, nhưng ít nhất là cô ẩy đã thoát khỏi nguy hiểm.
She pretended to be happy but actually she was jealous_________her best friend.
over
about
at
of
Đáp án. D
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với tính từ jealous (ghen tị). Ta có cấu trúc be + jealous of + sb (ghen tị với ai đó). Vì vậy, phương án D phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Cô ấy đã tỏ ra vui vẻ nhưng thực ra cô ấy đang ghen tị với bạn thân của mình.
We have searched_________some reliable pet services on the internet but we haven’t decided which to choose yet.
about
with
for
on
Đáp án. C
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với tính từ động từ search (tìm kiếm). Ta có cấu trúc search for + sth (tìm kiếm thứ gì đó). Vì vậy, phương án C phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã tìm kiếm một vài dịch vụ thú cưng đáng tin cậy trên mạng nhưng chúng tôi vẫn chưa quyết định được nên chọn chỗ nào.
Many workers are still unaware_________the importance of following safety procedures.
of
about
with
in
Đáp án. A
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với tính từ unaware (không nhận thức được). Ta có cấu trúc be unaware of sth (không nhận thức được việc gì). Vì vây, phương án A phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Nhiều công nhân vẫn không nhận thức được tầm quan trọng của việc tuân theo các quy trình an toàn.
She was so angry that she left_________saying a word.
within
without
after
during
Đáp án. B
Giải thích:
Dịch nghĩa của 4 phương án ta có:
A. trong vòngB. không có C. sau khiD. trong lúc
Xem xét nghĩa của câu, ta thấy phương án B phù hợp nhất
Dịch nghĩa: Cô ấy tức giận tới nỗi cô ấy tời đi mà không nói lời nào.
My laptop keeps shutting down randomly. There must be something wrong_________it.
from
of
at
with
Đáp án. D
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với tính từ wrong (sai). Ta có cấu trúc There’s something wrong with ... (Có vấn đề với cái gì đó). Vì vậy, phương án D phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Máy tính xách tay của tôi tự nhiên liên tục tự tắt. Chắc hẳn có vấn đề gì với nó rồi.
Although Anna had a lot of handbags, she was still attracted_________the new collection of Gucci.
to
with
for
at
Đáp án. A
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với động từ attract (thu hút). Ta có cấu trúc be attracted to + sth (bị thu hút bởi cái gì đó). Vì vậy, phương án A phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Mặc dù Anna đã có rất nhiều túi xách, cô ấy vẫn bị thu hút bởi bộ sưu tập mới của Gucci.
English soccer fans are notorious_________their drunkenness.
with
for
by
of
Đáp án. B
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với tính từ notorious (mang tiếng xấu). Ta có cấu trúc be notorious for sth (mang tiếng xấu vì chuyện gì). Vì vậy, phương án B phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Những người hâm mộ bóng đá ở Anh mang tiếng xấu vì sự say xỉn của họ.
This degree appeals to students who are interested_________working in the new fields and occupations created by digitisation.
with
by
in
upon
Đáp án. C
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với tính từ interested (thích thú). Ta có cấu trúc be interested in sth (thích thú cái gì đó). Vì vậy, phương án C phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Bằng cấp này thu hút những học sinh thích làm việc trong những lĩnh vực mới và nghề nghiệp mới do công nghệ số hoá tạo ra.
Evolutionary Biology involves the study_________information contained in living plants and animals.
about
of
on
at
Đáp án C.
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với danh từ study (sự nghiên cứu). Ta có cấu trúc a/ the study on sth (sự nghiên cứu về vấn đề gì đó). Vì vậy, phương án C phù hợp nhất.
Dịch nghĩa:Sinh học tiến hóa liên quan đến việc nghiên cứu về thông tin có trong thực vật và động vật sống.
An important key to success is to never be fully satisfied_________what have been achieved.
from
of
with
about
Đáp án C.
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với tính từ satisfied (hài lòng). Ta có cấu trúc be satisfied with sth (hài lòng với điều gì đó). Vì vậy, phương án C phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Một chìa khóa quan trọng để thành công là không bao giờ hoàn toàn hài lòng với những gì đã đạt được.
The class begins 30 minutes later than usual, so there is no excuse_________being late.
of
with
for
at
Đáp án C.
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với danh từ excuse (lí do). Ta có cấu trúc There is no excuse for sth(Không có lí do gì cho việc nào đó). Vì vậy, phương án C phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Lớp học bắt đầu muộn hơn bình thường 30 phút, vì vậy không có lí do gì cho việc đi muộn.
First we have to find out to what extent the drop in car imports is related_________the increase of Interest rates.
to
with
upon
over
Đáp án. A
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với tính từ related (liên quan). Ta có cấu trúc be related to sth (liên quan tới cái gì).
Dịch nghĩa: Đầu tiên chúng ta cần tìm ra sự giảm nhập khẩu/ xe hơi có liên quan thế nào đến việc tăng tỉ lệ lãi suất.
She decided to leave the company because she was too tired_________being criticised all the time.
with
of
at
by
Đáp án. B
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với tính từ tired (mệt mỏi). Ta có cấu trúc be tired of sth (mệt mỏi vì điều gì). Vì vậy, phương án B phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Cô ấy quyết định rời công ty do cô ấy quá mệt mỏi vì lúc nào cũng bị chỉ trích.
The course provides the opportunity to focus_________your major area of interest.
off
on
away
in
Đáp án. B
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với động từ focus (tập trung). Ta có cấu trúc focus on sth (tập trung vào cái gì đó). Vì vậy, phương án B phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Khóa học đem đến cho bạn cơ hội tập trung vào lĩnh vực bạn yêu thích.
My sister has recently applied_________a job as a full-time editor.
for
at
on
of
Đáp án. A
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với động từ apply (ứng tuyển). Ta có cấu trúc apply for sth (ứng tuyển công việc nào đó). Vì vậy, phương án A phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Gần đây em gái tôi đã ứng tuyển một công việc biên tập viên toàn thời gian.
This academic program offers opportunities for studies that can lead_________important field of international business.
to
for
at
of
Đáp án. A
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với động từ lead (dẫn tới). Ta có cấu trúc lead to sth (dẫn tới điều gì đó). Vì vậy, phương án A phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Chương trình học thuật này mở ra các cơ hội nghiên cứu liên quan đến các nghề trong một lĩnh vực đang ngày càng quan trọng - lĩnh vực kinh doanh quốc tế.
He was_________a business trip when his son was born.
around
on
through
over
Đáp án. B
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với cụm danh từ a business trip (chuyến đi công tác). Ta có cấu trúc be on a business trip (đi công tác). Vì vậy, phương án B phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Anh ấy đang đi công tác khi con trai anh ấy chào đời.
There has been some decrease_________military spending this year.
of
on
within
in
Đáp án. D
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với danh từ decrease (sự giảm). Ta có cấu trúc a/ the decrease in sth (sự giảm của cái gì đó). Vì vậy, phương án D phù hợp nhất
Dịch nghĩa: Đã có một vài sự cắt giảm trong chi tiêu quân sự năm nay
The president was thankful_________everyone who helped in the campaign.
with
to
at
for
Đáp án. B
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với tính từ thankful (biết ơn). Ta có ấu trúc be thankful + to + sb (biết ơn ai đó). Vì vậy, phương án B phù hợp nhất.
Dịch nghĩa:Tổng thống đã biết ơn tất cả những người đã giúp đỡ trong chiến dịch.
I don’t think the baby dropped it. I think she threw it to the ground_________purpose in order to gain our attention.
against
on
by
with
Đáp án. B
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với danh từ purpose (mục đích). Ta có cấu trúc do sth + on + purpose(làm gì đó có chủ đích). Vì vậy, phương án B phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Tôi không nghĩ rằng đứa trẻ đánh rơi nó. Tôi nghĩ rằng cô bé cố tình ném xuống nó xuống sàn để thu hút sự chú ý của chúng ta.
Because we don’t have much time, I will send you the answer_________your question regarding behaviourism by e-mail later.
with
at
for
to
Đáp án. D
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với danh từ answer (câu trả lời). Ta có cấu trúc an/ the answer to sth (câu trả lời cho vấn đề gì đó). Vì vậy phương án D phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Bởi vì chúng ta không có nhiều thời gian, tôi sẽ gửi câu trả lời cho câu hỏi về thuyết hành vi của bạn qua e-mail sau.
The advertising campaign resulted_________hundreds of new customers for the company.
to
from
up
in
Đáp án. D
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với động từ result (kết quả). Ta có các cấu trúc result from sth (kết quả từ việc gì đó) và result in sth(tạo ra kết quả gì đó) nên phương án B và D khả thi. Tuy nhiên, xét về mặt logic nghĩa của câu thì phương án D phù hợp nhất.
Dịch nghĩa:Chiến dịch quảng cáo đã tạo ra hàng trăm khách hàng mới cho công ty.
Ten people were killed when a bus collided_________a car.
at
with
into
towards
Đáp án. B
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với động từ collide(đâm va). Ta có cấu trúc collide with sth (đâm va vào cái gì đó). Vì vây, phương án B phù hợp nhất.
Dịch nghĩa:Mười người đã chết khi xe buýt đám vào một chiếc xe hơi.
Fill in the blanks with suitable prepositions in the box
in | on | at | against | between | to |
for | into | inside | above | below | out of |
behind | in front of | up | down | from | with |
They arrived_________the United States last year.
Đáp án. in
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với danh từ the United States (nước Mĩ). Vì vậy, ta dùng giới từ in trước tên của quốc gia.
Dịch nghĩa:Họ đến Mĩ năm ngoái.
He made a sandwich by putting a piece of cheese_________two pieces of bread.
Đáp án. between
Giải thích:
Giới từ cần điền đi cùng hai danh từ là a piece of cheese (miếng phô mai) và two pieces of bread (hai lát bánh mì). Dựa vào nghĩa của câu, ta dùng giới từ between để diễn tả một vật ở giữa hai vật khác.
Dịch nghĩa: Cậu ta làm sandwich bằng cách để một miếng phô mai vào giữa 2 lát bánh mì.
After debating for nearly 2 hours, they consented_________the price change.
Đáp án. to
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với động từ consent (đồng ý). Ta có cấu trúc consent to sth (đồng ý với việc gì đó).
Dịch nghĩa:Sau khi tranh luận gần 2 tiếng đồng hồ, họ đồng ý với việc điều chỉnh giá.
Please put your book here_________the table.
Đáp án. on
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, khi đặt một vật lên trên bề mặt của vật khác ta dùng giới từ on.
Dịch nghĩa: Đặt sách của bạn lên bàn đi.
They are_________Rome now. I believe they are staying_________the Majestic Hotel.
Đáp án. in – at
Giải thích:
Giới từ cần điền thứ nhất đi với danh từ Rome là tên thành phố nên ta dùng giới từ in. Giới từ cần điền thứ hai đi với danh từ the Majestic Hotel nên ta dùng giới từ at để diễn tả việc ở tại một địa điểm.
Dịch nghĩa: Bây giờ họ đang ở Rome. Tôi tin chắc là họ đang ở khách sạn Majestic.
He got_________his car and drove_________the street.
Đáp án. into - top/ down.
Giải thích:
Câu mô tả hành động dịch chuyển, vì vậy chúng ta dùng các giới từ tương ứng về mặt logic là get into (vào xe) và lái đi, còn lên hay xuống là tùy vị trí xuất phát so với điểm đến nên ta có thể dùng up hay down đều được.
Dịch nghĩa:Anh ta lên xe và lái ra phố.
I told the children to play the sidewalk and not to run_________the street.
Đáp án. on – into/across
Giải thích:
Giới từ cần điền thứ nhất đi với danh từ sidewalk (vỉa hè) là bề mặt phẳng, vì vậy chơi đùa di chuyển ở đây ta dùng giới từ on. Giới từ cần đi thứ hai đi với danh từ the street, về logic nghĩa thì bọn trẻ không nên chạy xuống đường hoặc chạy ngang sang đường nên ta có thể dùng giới từ into hoặc across.
Dịch nghĩa: Tôi dặn lũ trẻ chỉ chơi đùa trên vỉa hè thôi, không được chạy xuống lòng đường hay chạy sang đường.
I can’t find the book. It must be_________the shelf.
Đáp án: on
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với danh từ the shelf (giá sách) nên ta dùng giới từ on để phù hợp về nghĩa.
Dịch nghĩa: Tôi không tìm thấy quyển sách đâu cả. Chắc hẳn là nó nằm trên giá sách rồi.
Mrs. Drake is not tall enough to reach some of the cabinets that are _________the kitchen sink.
Đáp án. above
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, khi diễn tả vật này cách vật kia 1 khoảng về phía trên theo chiều thẳng đứng nên ta dùng giới từ above.
Dịch nghĩa: Cô Drake không đủ cao để với tới cái tủ phía trên chậu rửa bát.
It would not be safe to let the lion get_________his cage.
Đáp án. out of
Giải thích:
Dựa vào logic nghĩa của câu, ta không nên thả con sư tử ra khỏi chuồng của nó, vì vậy, ta dùng giới từ out of.
Dịch nghĩa: Sẽ không an toàn chút nào nếu chúng ta để con sư tử thoát ra khỏi chuồng của nó.
He couldn’t find any socks_________his dresser drawer.
Đáp án. in/inside
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với danh từ dresser drawer (ngăn kéo tủ quần áo) là không gian kín nên ta có thể dùng giới từ in hoặc inside.
Dịch nghĩa: Anh ta không tìm thấy chiếc tất nào trong ngăn kéo tủ quần áo cả.
The dormitory is not very far_________the library; in fact, they are close_________each other.
Đáp án. from - to
Giải thích:
Ta có cụm từ cố định far from (xa nơi nào đó) và close to (gần nơi nào đó).
Dịch nghĩa: Kí túc xá không xa thư viện là mấy, trên thực tế 2 tòa nhà này nằm gần nhau.
Please throw the trash_________the wastebasket.
Đáp án. into
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu mô tả chuyển động vào phía trong nên ta dùng giới từ into để hoàn thành câu.
Dịch nghĩa: Hãy vứt rác vào thùng rác.
Please don’t stand_________me. Come_________me so I can see you.
Đáp án. behind – in front
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta cần điền behind (đằng sau) vào chỗ trống thứ nhất để diễn tả vị trí không thể nhìn thấy và in front of (đằng trước) vào chỗ trống thứ hai để diễn tả vị trí có thể nhìn thấy.
Dịch nghĩa: Đừng đứng sau lưng tôi. Hãy đứng lên trước tôi đi để tôi có thể nhìn thấy cậu nào.
The boy left the bicycle leaning_________the wall.
Đáp án. against
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với động từ lean (dựa). Ta có cấu trúc lean sth against sth (dựa cái gì đó vào vật nào đó).
Dịch nghĩa:Cậu bé để xe đạp của cậu ấy dựa vào tường.
There are some differences_________Bristish English and American English.
Đáp án. between
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta cần dùng giới từ between (giữa) để liên kết hai đối tượng British English (tiếng Anh Anh) và American English (tiếng Anh Mĩ).
Dịch nghĩa: Có một vài sự khác biệt giữa tiếng Anh Anh và tiếng Anh Mĩ.
Money isn’t the solution_________every problem.
Đáp án. to
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với danh từ solution (giải pháp). Ta có cấu trúc solution to sth (giải pháp cho vấn đề nào đó)
Dịch nghĩa: Tiền bạc không phải là giải pháp cho mọi vấn đề.
The fact that Jane was offered a job has no connection_________the fact that she is a friend of the managing director.
Đáp án. with
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với danh từ connection (sự kết nối). Ta có cấu trúc have a connection with sth (có sự liên quan với cái gì đó).
Dịch nghĩa: Việc Jane được nhận vào làm không liên quan đến việc cô ấy là bạn của giám đốc quản lí.
They didn’t make any reply_________our email, which wasn’t very polite them.
Đáp án. to - of
Giải thích:
Giới từ cần điền thứ nhất đi với danh từ reply (hồi đáp). Ta có cấu trúc make a reply to sb (hồi đáp ai đó), ở vị trí cần điền thứ hai, ta có cấu trúc It’s adj + of + sb + to infinitive (Ai đó thật là như thế nào khi làm gì).
Dịch nghĩa: Họ không hồi đáp email của tôi, họ thật bất lịch sự.
I was surprised_________the way he behaved. It was completely out of character.
Đáp án. at
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với tính từ surprised (ngạc nhiên). Ta có cấu trúc be surprised at sth (ngạc nhiên vì điều gì đó).
Dịch nghĩa: Tôi rất ngạc nhiên với cách anh ta hành xử. Nó hoàn toàn bất thường.
I felt sorry_________the children when we went on holiday. It rained every day and they had to spend most of their time indoors.
Đáp án. for
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với tính từ sorry(tiếc). Ta có cấu trúc be sorry for sb (cảm thấy thương, tiếc cho ai đó).
Dịch nghĩa: Tôi cảm thấy thương bọn trẻ trong đợt đi nghỉ vừa rồi. Ngày nào trời cũng mưa và hầu hết thời gian chúng phải chơi trong phòng.
He was never good_________football, so we were surprised when they signed him up for the football club.
Đáp án. at
Giải thích:
Giới từ cần điền đi với tính từ good (tốt, giỏi). Ta có cấu trúc be good at sth (giỏi trong việc gì đó).
Dịch nghĩa: Anh ấy chưa bao giờ giỏi đá bóng, vì vậy chúng tôi ngạc nhiên khi họ đăng kí cho anh ấy vào câu lạc bộ bóng đá.
She was grateful_________him_________the help he gave her during her tough time.
Đáp án. to - for
Giải thích:
Cả hai giới từ cần điền đi với tính từ grateful (biết ơn). Ta có cấu trúc be grateful to sb for sth (biết ơn ai về điều gì).
Dịch nghĩa: Cô ấy rất biết ơn anh ta vì đã giúp đỡ cô ấy trong lúc khó khăn.
The neighbours are always complaining_________us_________our dog.
Đáp án. to - about
Giải thích:
Cả hai giới từ cần điền đi với động từ complain (phàn nàn). Ta có cấu trúc complain to sb about sth (phàn nàn với ai đó về chuyện gì đó).
Dịch nghĩa: Những người hàng xóm luôn phàn nàn với chúng tôi về con chó của chúng tôi.
Visiting Moscow was great but the temperature was 25 degrees_________ zero.
Đáp án. below
Giải thích:
Dựa vào nghĩa của câu, ta cần điền giới từ below (dưới) để diễn tả việc nhiệt độ ở dưới mức 0.
Dịch nghĩa: Đi thăm Moscow thật tuyệt vời nhưng nhiệt độ ở đó là âm 25 độ.








