Chuyên đề ôn thi Ngữ pháp Tiếng Anh 12 - Động từ khiếm khuyết có đáp án
Đề thi

Chuyên đề ôn thi Ngữ pháp Tiếng Anh 12 - Động từ khiếm khuyết có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1265 lượt thi
61 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Final year students________attend lectures. It’s optional.

shouldn’t

mustn’t

ought to

don’t have to

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

A. shouldn’t + V: không nên làm gì

B. mustn’t +V: không được phép làm gì

C. ought to + V: nên làm gì

D. don’t have to + V: không cần phải làm gì

Dịch: Sinh viên năm cuối không cần phải tham gia nghe giảng. Đó là không bắt buộc.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Whenever he had an important decision to make, he________a cigar to calm his nerves.

would light

would be lighting

would have lit

had lit

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Thì của động từ

Khi muốn diễn tả một thói quen hay một việc sẽ làm trong quá khứ, ta sử dụng cấu trúc “would + V”.

Dịch: Mỗi khi anh ấy cần ra một quyết định quan trọng, anh ấy sẽ châm một điếu thuốc để trấn tĩnh tinh thần.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Jessica looks very tired. She have________stayed up late to finish her assignment lastnight.

would

should

will

must

Xem đáp án

Chọn D

Nhìn Jessica thật mệt mỏi. Chắc chắc cô ấy đã thức khuya để hoàn thành bài luận tối hôm qua

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The authorities________ actions to stop illegal purchase of wild animals and their associated products effectively. However, they didn’t do so.

should have taken

needed have taken

must have taken

had to take

Xem đáp án

Chọn A

Chính quyền nên có hành động để ngăn chặn việc mua bán trái phép động vật hoang dã và các sản phẩm liên quan của chúng một cách hiệu quả. Tuy nhiên, họ đã không làm như vậy

5. Trắc nghiệm
1 điểm

“You_________have cooked so many dishes. There are only three of us for lunch.”

wouldn’t

oughtn’t

needn’t

couldn’t

Xem đáp án

Chọn C

Bạn không cần thiết phải nấu nhiều món như vậy. Chỉ có ba chúng ta ăn trưa thôi

6. Trắc nghiệm
1 điểm

It turned out that I________ have bought Frank a present after all.

oughtn’t

mustn’t

needn’t

mightn’t

Xem đáp án

Chọn C

Cuối cùng, hóa ra là tôi chẳng cần mua cho Frank một món quà nào

7. Trắc nghiệm
1 điểm

If Jones was at work until six, he________the murder.

couldn’t have done

can’t do

mightn’t do

could do

Xem đáp án

Chọn A

Nếu Johns ở cơ quan đến tận 6 giờ, anh ta không thể nào gây ra vụ ám sát đó được

8. Trắc nghiệm
1 điểm

She_________for her parents’ support during her university education, but she preferred to work part-time and support herself.

must have asked

could have asked

should have asked

ought to ask

Xem đáp án

Chọn B

Cô ấy đã có thể yêu cầu sự hỗ trợ của bố mẹ trong khi học đại học, nhưng cô ấy lại thích đi làm thêm và sống tự lập hơn

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle one letter to indicate the option that best completes each off the following sentences.

Adrian got surprisingly high grades in the final exam. He________   his lessons very carefully.

would have revised

needn’t have revised

can’t have revised

must have revised

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

A. would have VPII: một phần của câu điều kiện loại 3

B. needn’t have VPII: không cần làm gì đó trong quá khứ (thực chất đã làm rồi)

C. can’t have VPII: không thể làm gì đó trong quá khứ → dự đoán mang tính không chắc chắn ở quá khứ

D. must have VPII: chắc hẳn đã làm gì đó trong quá khứ → dự đoán mang tính chắc chắn ở quá khứ

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu mang hàm ý dự đoán về một việc đã xảy ra. Trong bốn phương án, phương án D phù hợp nhất.

Dịch: Adrian đạt điểm cao đáng ngạc nhiên trong kỳ thi cuối kỳ. Chắc hẳn anh ấy đã ôn tập lại bài học của mình rất cẩn thận.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

“You_________the report yesterday as the director won’t need it until next week.”

should have finished

needn’t have finished

could have finished

mustn’t have finished

Xem đáp án

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy chỗ trống cần điền diễn tả một hành động đã diễn ra nhưng thật ra hành động đó không cần thiết.

Dịch nghĩa của các phương án, ta có phương án A diễn tả một hành động nên được làm trong quá khứ, phương án B diễn tả một hành động đã thực hiện và sau đó nhận ra rằng việc đó là không cần thiết, phương án C diễn tả một việc lẽ ra đã có thể xảy ra nhưng đã không xảy ra, phương án D diễn tả một dự đoán chắc chắn về một việc không xảy ra trong quá khứ.

Chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

You_________pay £16 for a ticket for the Museum and stadium Tour at Old Trafford.

can

must

have to

should

Xem đáp án

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy “pay £16 ff©r a ticket for the Myseym and Stadium Tayr at Old Trafford(vé tham quan Bảo tàng và Sân vận động tại Old Trafford) là một hành động cần thiết phải làm do quy định của nơi tham quan.

Trong bốn phương án, phương án A thể hiện khả năng, phương án B thể hiện sự cần thiết theo cảm nhận của người nói, phương án C thể hiện sự cần thiết phải làm do quy định hoặc lý do khách quan, phương án D thể hiện lời khuyên nên làm gì.

Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle one letter to indicate the option that best completes each of the following sentences

I’m overweight and the doctor says that I________  do exercise more often.

may

will

have to

can

Xem đáp án

 Đáp án. C

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy đây là hành động cần thiết phải làm do quy định của người khác. Vì vậy, chọn have to (phải) để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa:Tôi bị quá cân và bác sĩ nói rằng tôi phải tập thể dục thường xuyên hơn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

They are doing very hard on their project. It________be very important to them

should

could

must

would

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy đây là một dự đoán về khả năng chắc chắn xảy ra của sự việc. Vì vậy, chọn must (phải) để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa:Họ đang làm việc rất chăm chỉ cho dự án. Chắc chắn nó phải rất quan trọng đối với họ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s a school rule. Everyone________wear a uniform.

has to

might

must

should

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy wear a uniform (mặc đồng phục) là hành động cần thiết phải làm do một quy định khách quan được đề cập là a school rule (một quy định của trường học). Vì vậy, chọn has to (phải) để điền vào chỗ trống 

Dịch nghĩa: Đó là một quy định của trường học. Tất cả mọi người đều phải mặc đồng phục.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

________skiing with us this weekend?

Would you go

Would you rather to go

Would you prefer go

Would you like to go

Xem đáp án

 Đáp án. D

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy đây là một lời đề xuất hay một lời mời. Trong 4 phương án, phương án B, C và D đều diễn tả lời mời. Tuy nhiên, phương án B và C không phù hợp về mặt cấu trúc vì would rather + V would prefer + to infinitive. Chỉ có phương án D phù hợp cả về mặt nghĩa và cấu trúc.

Dịch nghĩa: Bạn có muốn đi trượt tuyết với chúng tôi vào cuối tuần này không?

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The fire spread through the hotel very quickly but everyone________get out.

could

had to

would

was able to

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả một khả năng trong quá khứ. could be able to đều dùng để nói về khả năng trong quá khứ, tuy nhiên, khi nói về một tình huống cụ thể mà trong tình huống đó ai có khả năng đã làm một việc và đã hoàn thành thì ta dùng be able to. Vì vậy, phương án D phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Lửa nhanh chóng lan khắp khách sạn nhưng mọi người đã có thể thoát ra ngoài.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom________watch TV than go to the party with his friend.

would like

isn’t allowed

isn’t permitted

would rather

Xem đáp án

 Đáp án. D

Giải thích:

Cấu trúc S + would rather + infinitive + than + infinitive(Ai đó thích làm việc gì đó hơn một việc khác) 

Dịch nghĩa: Tom thích xem TV hơn là đến bữa tiệc với bạn của anh ấy

18. Trắc nghiệm
1 điểm

She spoke in a low voice, but I________what she was saying

can understand

could understand

can have understood

could have understood

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả một khả năng trong quá khứ. Vì vậy, chọn could để điền vào chỗ trống. 

Dịch nghĩa: Cô ấy nói nhỏ, nhưng tôi có thể nghe thấy cô ấy đang nói gì.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

You________do the job if you didn’t speak English fluently.

couldn’t

can

would be able to

won’t be able to

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Dựa vào mệnh đề điều kiện if you didn’t speak English fluently(nếu bạn không nói tiếng Anh trôi chảy) ta thấy đây là câu điều kiện loại 2. Mệnh đề chính của câu điều kiện loại 2 diễn tả một kết quả không có thật ở hiện tại với cấu trúc S + would/ could/ might (not) + infinitive. Vì vậy, phương án A phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Bạn không thể làm được công việc này nếu bạn không nói tiếng Anh trôi chảy.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The phone rang but I didn’t hear it. I________asleep.

must be

had to be

ought to be

must have been

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả một sự phỏng đoán về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ. Trong 4 phương án, chỉ có phương án D mang nghĩa phỏng đoán chắc chắn về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ. Vì vậy, phương án D phù hợp nhất.

Dịch nghĩa:Điện thoại kêu nhưng tôi đã không nghe thấy. Tôi chắc chắn đã ngủ quên.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

In this school, students are not allowed to smoke. They________smoke.

mustn’t

don’t have to

needn’t

should’t

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Thông tin “students are not allowed to smoke” (học sinh không được cho phép hút thuốc) cho thấy câu diễn tả một hành động bị cấm, không được phép làm.

Xét các đáp án:

A. mustn’t: không được

B. don’t have to: không phải

C. needn’t: không cần

D. shouldn’t: không nên

Đáp án A phù hợp về nghĩa.

Dịch: Ở trường này, học sinh không được phép hút thuốc. Chúng không được hút thuốc.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Andy’s magic performance was amazing. You________a little bit longer to watch it.

has to stay

should have stayed

must have stayed

could have stayed

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Thông tin Andy’s magic performance was amazing (Màn trình diễn ảo thuật của Andy rất tuyệt) cho thấy hành động stay a little bit longer (ở lại thêm một chút) lẽ ra nên làm trong quá khứ. Vì vậy, chọn should have chosen để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Màn trình diễn ảo thuật của Andy rất tuyệt. Lẽ ra bạn nên ở lại thêm một chút để xem nó.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The instructions were in French, and I translated them into English for him. - You________that. He knows French.

needn’t have done

oughtn’t to have done

shouldn’t have done

can’t have done

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu và thông tin He knows French (Anh ta biết tiếng Pháp) cho thấy câu diễn tả sự không cần thiết của một hành động đã xảy ra. Vì vậy, chọn needn’t have to để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa:Hướng dẫn được viết bằng tiếng Pháp và tôi đã dịch nó sang tiếng Anh cho anh ta.” “Lẽ ra bạn không cần phải làm vậy. Anh ta biết tiếng Pháp.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

I think the principal of this school________give students more freedom in choosing the courses they want to study.

would

would like

might

ought to

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả một suy nghĩ, quan điểm. Trong 4 phương án, phương án A diễn tả một thói quen trong quá khứ nên không phù hợp về mặt nghĩa, phương án B không phù hợp về mặt ngữ pháp (would like + to + Infinitive), phương án C diễn tả một khả năng khó xảy ra nên không phù hợp về mặt nghĩa. Phương án D diễn tả việc nên làm gì, phù hợp khi nói về suy nghĩ, quan điểm. Vì vậy, phương án D phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Tôi nghĩ rằng hiệu trưởng của trường này nên cho học sinh nhiều tự do hơn trong việc lựa chọn các khóa học mà học muốn học.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s getting cold. ________I turn on the heater for you?

Do

Must

Have

Shall

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn đạt một lời đề nghị giúp đỡ. Trong 4 phương án, phương án A là câu nghi vấn của thì hiện tại đơn không phù hợp về mặt nghĩa, phương án B diễn tả sự cần thiết phải làm việc gì đó nên không phù hợp về nghĩa, phương án C không phù hợp về mặt cấu trúc, phương án D diễn tả lời đề nghị giúp đỡ ai đó. Vì vậy, phương án D phù hợp nhất.

Dịch nghĩa:Trời đang trở nên lạnh. Tôi bật sưởi lên cho bạn nhé?

26. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s really a good movie. You_______and see it this evening.

should have gone

must go

have to go

must have gone

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Dựa vào thông tin It’s really a good movie (Nó thực sự là một bộ phim hay), ta thấy câu diễn tả một việc rất đáng làm. Trong 4 phương án, phương án A và D liên quan tới những sự việc trong quá khứ nên không phù hợp về mặt nghĩa. Phương án C diễn tả một việc cần thiết phải làm theo quy định của yếu tố khách quan nên cũng không phù hợp. Phương án B ngoài nét nghĩa là một việc cần thiết phải làm theo cảm nhận của bản thân còn có diễn tả điều gì đó nên làm vì nó rất thú vị và đáng làm. Vì vậy, phương án B phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Nó thực sự là một bộ phim hay. Bạn phải đi xem nó tối nay đi.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Look at all the tools on the floor. He________somewhere around here.

couldn’t be working

could have worked

couldn’t have worked

must be working

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả một phỏng đoán về hành động đang diễn ra thời điểm hiện tại. Trong 4 phương án, các phương A và C đều diễn tả phỏng đoán về các hành động không diễn ra. Phương án B diễn tả một việc lẽ ra đã có thể xảy ra nhưng đã không xảy ra nên không phù hợp về nghĩa. Chỉ có phương án D diễn tả sự phỏng đoạn chắc chắn về hành động diễn ra tại thời điểm hiện tại. Vì vậy, phương án D phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Nhìn tất cả những dụng cụ trên sàn kìa. Anh ấy chắc chắn đang làm việc đâu đó quanh đây.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

I would like you________the plants for me while I’m away.

water

to water

watering

watered

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Cấu trúc S + would like + sb + to infinitive (yêu cầu ai đó làm việc gì một cách lịch sự).

Dịch nghĩa: Tôi muốn bạn tưới nước cho cây trong vườn trong khi tôi đi vắng

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Minh passed the exam with flying colours. He________very hard to get such a good result.

could be studying

may be studying

must have studied

should have studied

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

could/may have done: có thể đã xảy ra trong quá khứ

must have done: chắc hẳn đã xảy ra trong quá khứ

should have done: lẽ ra nên làm gì trong quá khứ (thực tế đã không làm)

Dựa vào nghĩa câu, chọn C.

Dịch: Minh đã đỗ kỳ thi với kết quả xuất sắc. Chắc hẳn anh ấy đã học rất chăm chỉ để có được kết quả tốt như vậy.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

-________me to deliver these flowers to the recipient for you? - That’d be nice.

Will you want

Would you like

Are you permitted

Would you mind

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Cấu trúc Would you like me + to infinitive (Đề xuất làm việc gì đó cho ai)

Dịch nghĩa: - Bạn có muốn tôi chuyển những bông hoa này đến người nhận cho bạn không? - Điều đó thật tuyệt.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

My motorbike broke down in the middle of nowhere, but luckily I________it on my own.

could have fixed

must have fixed

was able to fix

should have fixed

Xem đáp án

Đáp án C.

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả khả năng giải quyết một sự việc đã diễn ra trong quá khứ. Vì vậy, chọn was able to để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Xe của tôi bị hỏng ở vùng ngoại ô nhưng may mắn thay tôi đã có thể tự sửa nó.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

My purse________at the station while I was waiting for the train.

must have been stolen

should have been stolen

can be stolen

should be stolen

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả một sự phỏng đoán chắc chắn về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ. Vì vậy, chọn must have been stolen để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Ví của tôi chắc chắn đã bị lấy cắp ở nhà ga trong lúc tôi đang đợi tàu đến.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Mom and Dad________an argument. They’re not talking to each other.

must have had

must have

might have had

might have

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả một sự phỏng đoán chắc chắn về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ. Vì vậy, chọn must have had để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa:Mẹ và bố chắc chắn đã cãi nhau. Họ đang không nói chuyện với nhau.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ann stayed in bed all Sunday morning because she________go to work.

doesn’t have to

shouldn’t

mustn’t

couldn’t

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả một việc không cần phải làm. Trong 4 phương án, chỉ có doesn’t have to mang nghĩa không phải làm gì đó. Vì vậy, phương án A phù hợp nhất.

Dịch nghĩa:Ann ở trên giường cả buổi sáng Chủ nhật vì cô ấy không phải đi làm.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

She is going to travel to Japan for summer holiday; therefore, she________get a passport soon.

must

have to

can

could

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả hành động get a passport (làm hộ chiếu) là hành động cần thiết phải làm do sự quy định của yếu tố khách quan. Để diễn tả một việc cần thiết phải làm theo quy định khách quan ta dùng have to. Vì vậy, phương án B phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Cô ấy sẽ đi du lịch Nhật bản vào kì nghỉ hè, vì vậy cô ấy cần làm hộ chiếu sớm.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

He owns a very expensive house. He________be a rich person.

will

must

ought to

can

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả một dự đoán chắc chắn về một việc đang diễn ra. Vì vậy, chọn must để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa:Anh ấy sở hữu một căn nhà rất đắt đỏ. Chắc hẳn anh ấy rất giàu có.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

When I was a child, I________understand adults, now that I’m an adults I________understand children.

can’t - can’t

couldn’t - couldn’t

can’t - couldn’t

couldn’t - can’t

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ở chỗ trống thứ nhất ta cần một động từ khuyết thiếu chỉ khả năng trong quá khứ, ở chỗ trống thứ hai ta cần một động từ khuyết thiếu chỉ khả năng ở hiện tại. Vì vậy, phương án D phù hợp nhất

Dịch nghĩa: Khi tôi còn là một đứa trẻ, tôi không thể hiểu được người lớn nghĩ gì. Còn bây giờ khi tôi là người lớn, tôi không thể hiểu được trẻ con nghĩ gì

38. Trắc nghiệm
1 điểm

I________you the money but why didn’t you ask me?

must have lent

might have lent

could have lent

should have lent

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả một hành động đáng lẽ đã có thể xảy ra nhưng lại không xảy ra. Vì vậy, chọn could have lent để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa: Lẽ ra tôi đã cho thể cho bạn vay tiền nhưng tại sao bạn không hỏi tôi?

39. Trắc nghiệm
1 điểm

She knew everything about our plan. She________to our conversation.

must have listened

should have listened

can’t have listened

could have listened

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả một phỏng đoán chắc chắn về một sự việc đã diễn ra trong quá khứ. Vì vậy, chọn must have listened để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa:Cô ấy biết mọi thứ về kế hoạch của chúng ta. Chắc chắn là cô ấy đã nghe cuộc nói chuyện của chúng ta.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

You________buy the tickets. I got two for free from my dad.

can’t

don’t have to

mustn’t

might not

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả một việc không cần phải làm. Vì vậy, chọn don’t have to để điền vào chỗ trống. 

Dịch nghĩa: Bạn không cần phải mua vé đâu. Tôi xin được hai chiếc miễn phí từ bố của tôi.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

I________swim well when I was a child. I even won the school championships.

can

would

will

could

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu và thông tin when I was a child (khi tôi còn là một đứa bé), ta thấy câu diễn tả khả năng làm được việc gì đó trong quá khứ. Vì vậy chọn could để điền vào chỗ trống.

Dịch nghĩa:Tôi có thể bơi giỏi khi tôi còn là một đứa bé. Tôi thậm chỉ còn chiến thắng giải vô địch trường.

42. Tự luận
1 điểm

Fill in the blanks using modals in the box. Decide If you need the past and/ or continuous form.

must

mustn’t

may

might

can

could

should

shouldn’t

can’t

 

The singer has got a sore throat so she________(sing) at the concert tonight.

Xem đáp án

Đáp án. can’t sing

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả một khả năng không thể làm gì ở hiện tại. Vì vậy, ta cần điền can’t sing để hoàn thành câu.

Dịch nghĩa:Cô ca sĩ đã bị đau họng, vì vậy cô ấy không thể hát ở buổi hòa nhạc hôm nay.

43. Tự luận
1 điểm

A: I’m afraid Ted is watching TV again.
B: He________(watch) because his room is completely silent and dark. He________(sleep).

Xem đáp án

Đáp án. can’t be watching - must be sleeping

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của đoạn hội thoại, ta thấy câu thứ nhất diễn tả sự phỏng đoán về một việc không thể đang diễn ra ở thời điểm hiện tại nên ta cần điền can’t be watching. Câu thứ hai diễn tả sự phỏng đoán về một việc chắc chắn đang xảy ra ở thời điểm hiện tại nên ta điền must be sleeping.

Dịch nghĩa: A: Tôi e rằng Ted lại đang xem TV.

B: Nó không thể đang xem TV được bởi vì phòng của nó yên lặng và tối. Chắc chắn nó đang ngủ.

44. Tự luận
1 điểm

Tom________(write) this because it is in French and he doesn’t know French.

Xem đáp án

Đáp án. can’t have written

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả sự phỏng đoán về một việc đã không xảy ra. Vì vậy, ta cần điền can’t have written để hoàn thành câu.

Dịch nghĩa: Tom không thể nào viết cái này bởi vì nó được viết bằng tiếng Pháp mà anh ấy không biết tiếng Pháp.

45. Tự luận
1 điểm

Parents________(have) so many children if they have difficulties taking good care of them.

Xem đáp án

Đáp án. shouldn’t have

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy đây là một lời khuyên không nên làm gì đó. Vì vậy, ta điền shouldn’t have để hoàn thành câu.

Dịch nghĩa:Cha mẹ không nên có quá nhiều con nếu họ gặp khó khăn trong việc chăm sóc tốt cho chúng.

46. Tự luận
1 điểm

Timmy is a very good boy. He isn’t naughty, so he________(break) that window. Somebody else________(break) it.

Xem đáp án

Đáp án. can’t have broken - must have broken

Giải thích:

Ở vị trí cần điền thứ nhất, dựa vào nghĩa của câu và thông tin He isn’t naughty(Cậu ấy không nghịch ngợm) ta thấy câu diễn tả sự phỏng đoán về một hành động đã không xảy ra, nên ta điền can’t have broken, ở vị trí thứ hai, ta cần một động từ khuyết thiếu diễn tả sự phỏng đoán về một hành động chắc chắn đã xảy, vì vậy điền must have broken để hoàn thành câu.

Dịch nghĩa: Timmy là một cậu bé ngoan. Cậu ấy không nghịch ngợm, vì vậy cậu ta không thể nào làm vỡ cửa sổ. Chắc chắn ai đó khác đã làm vỡ nó.

47. Tự luận
1 điểm

Passengers________(open) the door when the train is moving.

Xem đáp án

Đáp án. mustn’t open

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy open the door while the train was moving (mở cửa khi tàu đang chạy) là hành động không được làm. Vì vậy, ta điền mustn’t open để hoàn thành câu,

Dịch nghĩa: Hành khách không được mở cửa khi tàu đang chạy.

48. Tự luận
1 điểm

Jerry________(work) today. He never works on Sundays

Xem đáp án

Đáp án. can’t be working

Giải thích:

Trong câu có trạng từ chỉ thời gian today (hôm nay) và dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả sự phỏng đoán về một sự việc không thể đang diễn ra ở thời điểm hiện tại. Vì vậy, ta điền can’t be working để hoàn thành câu.

Dịch nghĩa: Jerry không thể nào đang làm việc hôm nay. Anh ấy không bao giờ làm việc vào Chủ nhật.

49. Tự luận
1 điểm

 I’m not sure where my wife is at the moment. She________(be) at her dance class.

Xem đáp án

Đáp án. might be/ may be/ could be

Giải thích:

Trong câu có trạng từ chỉ thời gian at the moment (lúc này) và dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả sự phỏng đoán về một sự việc có thể đang diễn ra ở thời điểm hiện tại. Vì vậy, ta có thể điền might be, may be hoặc could be để hoàn thành câu.

Dịch nghĩa: Tôi không chắc rằng vợ tôi đang ở đâu lúc nay có thể cô ấy đang ở lớp học nhảy của cô ấy.

50. Tự luận
1 điểm

I________(find) my keys. I probably left them at my mother’s place.

Xem đáp án

Đáp án. can’t find

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả khả năng không thể làm được việc gì đó ở thời điểm hiện tại. Vì vậy, ta điền can’t find để hoàn thành câu.

Dịch nghĩa: Tôi không thể tìm được chìa khóa của mình. Có lẽ tôi đã để quên nó ở chỗ mẹ tôi.

51. Tự luận
1 điểm

He came home alone yesterday. You________(let) him do that. He________(get) lost.

Xem đáp án

Đáp án. shouldn’t have let – may have got/ might have got

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu thứ nhất diễn tả một việc không nên làm trong quá khứ nên ta điền shouldn’t have let, còn chỗ trống thứ hai diễn tả một dự đoán về một việc gì đó có thể đã diễn ra nên ta điền may have got hoặc might have got để hoàn thành câu.

Dịch nghĩa: Hôm qua anh ấy về nhà một mình. Lẽ ra bạn không nên để anh ấy làm thế. Có thể anh ấy đã bị lạc rồi.

52. Tự luận
1 điểm

The flu virus________(survive) on certain hard surfaces, such as light switches and stainless steel.

Xem đáp án

Đáp án. can survive

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả khả năng có thể làm được việc gì đó ở thời điểm hiện tại. Vì vậy, ta điền can survive để hoàn thành câu.

Dịch nghĩa: Vi-rút cúm có thể tồn tại được trên một số bề mặt cứng nhất định như công tắc đèn và thép không gỉ.

53. Tự luận
1 điểm

A : I talked to your science teacher yesterday.

B : You________(talk) to her because she wasn’t at school yesterday.

Xem đáp án

Đáp án. can’t have talked

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả dự đoán về một việc không thể xảy ra trong quá khứ. Vì vậy, ta điền can’t have talked để hoàn thành câu.

Dịch nghĩa: A: Tôi đã nói chuyện với giáo viên môn khoa học của bạn hôm qua.

B: Bạn không thể nào đã nói chuyện với cô ấy được bởi vì hôm qua cô ấy không ở trường.

54. Tự luận
1 điểm

I________(know) who the culprit is? I’m so curious that I want to read the end of the case immediately.

Xem đáp án

Đáp án. Can/ May ... know

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy đây là câu xin phép được làm việc gì đó. Vì vậy, ta điền Can ...know hoặc May ... know để hoàn thành câu.

Dịch nghĩa: Tôi có thể biết hung thủ là ai được không? Tôi tò mò đến nỗi mà tôi muốn đọc luôn phần kết của vụ án.

55. Tự luận
1 điểm

He’s been limping since last week. He________(win) the race yesterday at all.

Xem đáp án

Đáp án. can’t have won

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu ta thấy câu diễn tả phỏng đoán về một sự việc không thể xảy ra trong quá khứ. Vì vậy, ta điền can’t have won để hoàn thành câu.

Dịch nghĩa: Anh ấy đi tập tễnh từ tuần trước. Anh ấy không thể chiến thắng cuộc đua hôm qua.

56. Tự luận
1 điểm

When you got lost in the forest, you________(be) very frightened.

Xem đáp án

Đáp án. must have been

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả sự phỏng đoán về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ. Vì vậy, ta điền must have been để hoàn thành câu.

Dịch nghĩa: Khi bạn bị lạc trong rừng, chắc chắn bạn đã cảm thấy rất sợ hãi.

57. Tự luận
1 điểm

We thinks that the government________(aim) at raising people’s awareness about protecting environment

Xem đáp án

Đáp án. should aim

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả một ý kiến, quan điểm rằng ai đó nên làm gì. Vì vậy, ta điền should aim để hoàn thành câu.

Dịch nghĩa: Chúng tôi nghĩ rằng chính phủ nên hướng tới nâng cao nhận thức của mọi người về việc bảo vệ môi trường.

58. Tự luận
1 điểm

The phone is ringing. It  ________ (be) Kate. She always rings at this time.

Xem đáp án

Đáp án. must be

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả sự phỏng đoán về một sự việc đang diễn ra. Vì vậy, ta điền must be để hoàn thành câu.

Dịch nghĩa: Điện thoại đang reo. Chắc chắn là Kate. Cô ấy luôn luôn gọi vào giờ này.

59. Tự luận
1 điểm

Students________(leave) the room before the end of the test.

Xem đáp án

Đáp án. mustn’t leave

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy hành động leave the room before the end of the test (rời phòng trước khi bài kiếm tra kết thúc) là hành động không được làm. Vì vậy, ta điền mustn’t leave để hoàn thành câu.

Dịch nghĩa: Học sinh không được rời phòng trước khi kết thúc bài kiếm tra.

60. Tự luận
1 điểm

Sarah looks really pleased with herself. She________(pass) her driving test this morning.

Xem đáp án

Đáp án. must have passed 

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả sự phỏng đoán về một hành động chắc chắn đã xảy ra. Vì vậy, ta điền must have passed để hoàn thành câu.

Dịch nghĩa:Sarah trông rất hài lòng với bản thân. Chắc hẳn cô ấy đã đỗ kì thi lấy bằng lái xe sáng nay.

61. Tự luận
1 điểm

He always feels that he________(save) the environment, but he can’t help using plastic bags.

Xem đáp án

Đáp án. must save

Giải thích:

Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy câu diễn tả một việc cần thiết phải làm theo cảm nhận của người nói. Vì vậy, ta điền must save để hoàn thành câu.

Dịch nghĩa: Anh ấy luôn cảm thấy rằng mình phải bảo vệ môi trường nhưng anh ấy không thể không dùng túi nhựa