Chủ đề 1: Nhân đa, đơn thức có đáp án
107 câu hỏi
Thực hiện phép tínhx22xy−y2+2
x22xy−y2+2=2x3y−x2y2+2x2
Thực hiện phép tínhxx+xy+2yx2−x2y
xx+xy+2yx2−x2y=x2+x2y+2x2y−2x2=3x2y−x2
Thực hiện phép tính
4x2y:xy2
4x2y:xy2=4xy
Thực hiện phép tính8x25y:−xy2
8x25y:−xy2=−8x25y.y2x=−8xy5
Thực hiện phép tínhx−1x2−x+1−x−x22x
Ta có: x−1x2−x+1−x−x22x
=x2x−1−xx−1+1x−1−x.2x−x2.2x
=x.x2−1.x2−x.x−1.x+x−1−2x2−2x3
=x3−x2−x2+x+x−1−2x2+2x3
=3x3−4x2+2x−1
Thực hiện phép tính
x−12x−13x−1
Ta có: x−12x−13x−1
=2xx−1−1x−13x−1
=2x2−2x−x+13x−1
=2x2−3x+13x−1
=2x23x−1−3x3x−1+13x−1
=6x3−2x2−9x2+3x+3x−1=6x3−11x2+6x−1
Thực hiện phép tính
xx−y−x+1x+yx+yx−xy2
Ta có: xx−y−x+1x+yx+yx−xy2
=x.x−y.x−x.x+1+yx.x+1+x.y−xy2.y
=x2−xy−x2+x+yx2+xy+xy−xy3
=x2−xy−x2−x−yx2−xy+xy−xy3
=−xy−x−yx2−xy3
Thực hiện phép tính2x2+y22x3+y21−xy3
Ta có: 2x2+y22x3+y21−xy3
=2x22+y22x3+y213−xy3
=2x22x3+y2+y22x3+y213−xy3
=x3.2x22+y2.2x22+x3.y22+y2.y2213−xy3
=2x36+x2y2+xy26+y3413−xy3
=x3313−xy3+x2y213−xy3+xy2613−xy3+y3413−xy3
=13x33−xy3x33+13x2y2−xy3x2y2+13xy26−xy3xy26+13y34−xy3y34
=x39−2x4y9+x2y6−x3y36+xy218−x2y318+y312−xy412
=x3−2x4y9+x2y−x3y36+xy2−x2y318+y3−xy412
Tìm giá trị biểu thức
A=2x2x2−5−x2x−3x2−x2−x4 tại x = 1
Ta có: A=2x2x2−5−x2x−3x2−x2−x4
=2x4−10x2−x3+3x4−x2+x4
=−6x2−x3−11x2=−x3−11x2
Tại x = 1 thay vào ta được: A=6.14−13−11.12=6−1−11=−6
Tìm giá trị biểu thứcx3y+2xy3−2xyx2+2y2 tại x = 2; y = -1
Ta có: x3y+2xy3−2xyx2+2y2
=xyx2+2y2−2xyx2+2y2
=x2+2y2xy−2xy=x2+2y2−xy
Tại x = 2; y = -1 thay vào ta được B=22+2−12−2.−1=12
Thực hiện phép tínhx2+y2
Áp dụng hằng đẳng thức ta có:
x2+y2=x22+2x2y+y2=x4+2x2y+y2
Thực hiện phép tính−y−xy2
Áp dụng hằng đẳng thức ta có:
−y−xy2=−y2−2−yxy+xy2=y2+2xy2+x2y2
Thực hiện phép tính16x4−y4
Áp dụng hằng đẳng thức ta có:
16x4−y4=4x22−y22=4x2−y24x2+y2
=2x−y2x+y4x2+y2
Thực hiện phép tínhx+y+z2
Áp dụng hằng đẳng thứ ta có:
x+y+z2=x+y+z2=x+y2+2x+yz+z2
=x2+2xy+y2+2xz+2yz+z2
=x2+y2+z2+2xy+2xz+2yz
Thực hiện phép tính−x3−8y3
Áp dụng bất đẳng thức ta được:
−x3−8y3=−x3−2y3
=−x−2y−x2+−xy+2y2
=−x−2yx2−xy+4y2
Thực hiện phép tínhy−x3+x+y3+x−y3−x3+y3
Áp dụng bất đẳng thức ta có:
y−x3+x+y3+x−y3−x3+y3
=y3−3y2x+3yx2−x3+x3+3x2y+3xy2+y3+x3−3x2y+3xy2−y3−x3+y3
=x3+3x2y+3xy2+y3−x3−y3=3xyx+y
Rút gọn các biểu thức sau:
xn+1x+y−yxn+1+yn+1
Ta có: xn+1x+y−yxn+1+yn+1
=xn+2+xn+1y−yxn+1−yn+2=xn+2−yn+2
Rút gọn các biểu thức sau:−3xnyn+12xny2n−3−2x2nyn+x2nynxy2n+1
Ta có: −3xnyn+12xny2n−3−2x2nyn+x2nynxny2n+1
=−3xnyn.−2x2nyn+12xny2n.−2x2nyn−3−2x2nyn+x2nynxny2n+1
=6x3ny2n−x3ny3n+6x2nyn+x3ny3n+x3ny3n+x2nyn
=6x3ny2n+7x2nyn=x2nyn6xnyn+7
Rút gọn các biểu thức sau:x2a−b+b1−x+xbx+b−axx+1
Ta có: x2a−b+b1−x+xbx+b−axx+1
=ax2−bx2+b−bx+bx2+bx−ax2−ax=b−ax
Rút gọn các biểu thức sau:3a24a−3b−3a23a+b−3a3
Ta có: 3a24a−3b−3a23a+b−3a3
=12a3−9a2b−9a3−3a2b−3a3=−12a2b
Rút gọn các biểu thức sau:4x−2yx+y+4x+y2+x−2y2−12xy+4y4
Ta có: 4x−2yx+y+4x+y2+x−2y2−12xy+4y4
=4x−8yx+y+4x2+2xy+y2+x2−4xy+4y2−12xy+4y2
=4xx+y−8yx+y+4x2+8xy+4y2+x2−16xy+8y2
=4x2+4xy−8xy−8y2+5x2−8xy+12y2
=9x2−12xy+4y2=3x2−2.3x.2y+2y2=3x−2y2
Rút gọn các biểu thức sau:−a4nx5n−a6nxn+2a3nx2n−11ax5n−a5nx5na5nxn+11x5n
Ta có: −a4nx5n−a6nxn+2a3nx2n−11ax5n−a5nx5na5nxn+11x5n
=a10nx6n+2a7nx7n+11a5nx10n−a10nx6n−11a5nx10n=−2a7nx7n
Rút gọn các biểu thức sau:xn−ynxn+ynx2n−2xnyn+2y2n
Ta có: xn−ynxn+ynx2n−2xnyn+2y2n
=x2n−xnyn+xnyn−y2nx2n−2xnyn+2y2n
=x2n−y2nx2n−2xnyn+2y2n
=x2nx2n−2xnyn+2y2n−y2nx2n−2xnyn+2y2n
=x4n−2x3nyn+2x2ny2n−x2ny2n+2xny3n−2y4n
=x4n−2x3nyn+x2ny2n+2xny3n−2y4n
Rút gọn các biểu thức sau:xn+22−xn4+x2n
Ta có: xn+22−xn4+x2n
=2xn+4−x2n−2xn4+x2n=4−x2n4+x2n
=16−4x2n+4x2n−x4n=16−x4n
Chứng minh các biểu thức sau:x2−3x+4+x−x2x+3=2x2−12
Ta có:
VT =x2−3x+4+x−x2x+3
=x3−3x+4x2−12+x2−x3+3x−3x2=2x2−12= VP
⇒ đpcm.
Chứng minh các biểu thức sau:x2−3x+4+x−x2x+3=2x2−12
Ta có:
VT =x2−3x+4+x−x2x+3
=x3−3x+4x2−12+x2−x3+3x−3x2=2x2−12= VP
⇒ đpcm.
Chứng minh các biểu thức sau:4−x+y4+x−y+x−yx+y=16+2yx−y
Ta có:
VT =4−x+y4+x−y+x−yx+y
=16−4x+4y+4x−x2+yx−4y+xy−y2+x2−yx+xy−y2
=16+2xy−2y2=16+2yx−y= VP
⇒ đpcm.
Chứng minh các biểu thức sau:x2+2−2xx2+2+2x=x4+4
Ta có:
VT =x2+2−2xx2+2+2x
=x4+2x2−4x3+2x2+4−4x+4x3+4x−4x2
=x4+4= VP
⇒ đpcm.
Chứng minh giá trị của biểu thức không phụ thuộc biến xTa có: A=x−42x+5−2xx−3−3x−8
Ta có: A=x−42x+5−2xx−3−3x−8
=2x2−8x+5x−20−2x2+6x−3x+8=−12
Vậy giá trị của biếu thức A không phụ thuộc vào biến x
Chứng minh giá trị của biểu thức không phụ thuộc biến xTa có: B=x2+2x+33x2−2x+1−3x2x2+2−4xx2−1
Ta có: B=x2+2x+33x2−2x+1−3x2x2+2−4xx2−1
=3x4+6x3+9x2−2x3−4x2−6x+x2+2x+3−3x4−6x2−4x3+4x
=3
Vậy giá trị của biểu thức B không phụ thuộc vào biến x
Chứng minh giá trị của biểu thức không phụ thuộc biến xTa có: C=3x−52x+11−2x+33x+7
Ta có: C=3x−52x+11−2x+33x+7
=6x2−10x+33x−55−6x2−9x−14x−21=−76
Vậy giá trị của biểu thức C không phụ thuộc vào biến x
Chứng minh các biểu thức sau luôn dương với mọi xy2−6y+10
Ta có: y2−6y+10=y2−2.y.3+9+1=y−33+1
Ta thấy y−32≥0 suy ra y−32+1>0 ∀x⇒ đpcm
Chứng minh các biểu thức sau luôn dương với mọi x9x2−6x+25y2+10y+4
Ta có: 9x2−6x+25y2+10y+4
=3x2−2.3x+1+5y2+2.5y+1+3
=3x−12+5y+12+3>0 ∀x⇒ đpcm
Chứng minh các biểu thức sau luôn dương với mọi xx2−x+1
Ta có: x2−x+1=x2−2.12.x+14+34=x−122+34>0 ∀x⇒ đpcm
Chứng minh các biểu thức sau luôn dương với mọi xx2−x+32
Ta có: x2−x+32=x2−2.12.x+14−14+32
=x−122+54>0 ∀x⇒ đpcm
Chứng minh rằng:
x2+y2+z2−4x−4y−4z+12≥0 với mọi số thực x, y, z
Ta có: x2+y2+z2−4x−4y−4z+12
=x2−4x+4+y2−4y+4+z2−4z+4
=x−22+y−22+z−22≥0 với mọi số thực x, y, z
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x=y=z=2.
Chứng minh rằng với ∀x∈Q thì giá trị của biểu thức:
A=x+1x+2x+3x+4+1 là bình phương của một số hữu tỉ.
Ta có: A=x+1x+4x+2x+3+1
A=x2+5x+4x2+5x+6+1
Đặt t=x2+5x+4, khi đó ta có:
A=tt+2+1=t2+2t+1=t+12
Vậy A=x2+5x+52 (đpcm)
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:A=4x−2x2+3
Ta có: A=4x−2x2+3=−2x2+4x−2+5
=−2x2−2x+1+5=5−2x−12≤5
Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức A là 5 khi x−1=0⇔x=1.
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:B=1−x2−x+3−x4−x
Ta có: B=1−x2+x+3−x4+x
=2−2x+x−x2+12−4x+3x−x2
=−2x2−2x+14=−2x2+2.12.x+14−12+14
=272−2x+122≤272
Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức B là 272 khi x+12=0⇔x=−12.
Tìm giá trị lớn nhất của đa thức:
C=5−8x−x2
Ta có: C=5−8x−x2=−x2−8x−16+16+5
=−x2+8x+16+21=−x+42+21
=21−x+42≤21 ∀x
Vậy giá trị lớn nhất của C là 21 khi x+4=0⇒x=−4
Tìm giá trị lớn nhất của đa thức:
D=−3xx+3−7
Ta có: D=−3xx+3−7=−3x2−9x−7
=−3x2+2x.32+94−94−7=−3x−322+274−7
=−3x+322−14
=−14−3x+322≤−14 ∀x
Vậy giá trị lớn nhất của D là −14 khi x+32=0⇒x=−32
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thứcA=4x2−4x+2
Ta có: A=4x2−4x+2=4x2−4x+1+1=2x−12+1≥1
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức A là 1 khi 2x−1=0⇔x=12.
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thứcB=12+6x2+9x
Ta có: B=12+6x2+9x=3x2+3x+4
=3x2+232x+94+74=3x+322+214≥214
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức B là 214 khi x+32=0⇔x=−32.
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
A=xx+3x−1x−4
Ta có: A=xx+3x−1x−4=xx−1x+3x−4
=x2−xx2+3x−4x−12=x2−xx2−x−12
Đặt t=x2−x thay vào ta được:
A=tt−12=t2−12t+36−36=t−62−36≥−36
Giá trị nhỏ nhất của A=−36 khi và chỉ khi t−6=0⇔t=6
⇔x2−x=6⇔x2+2x−3x−6=0
⇔xx+2−3x+2=0
⇔x−3x+2=0⇔x=3x=−2
Vậy giá trị nhỏ nhất của A=−36 khi và chỉ khi x=3 hoặc x=−2
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thứcB=4x4+4x3+5x2+4x+3
Ta có: B=4x4+4x3+5x2+4x+3
=4x4+4x3+x2+4x2+4x+1+2
=x24x2+4x+1+4x2+4x+1+2
=x22x+12+2x+12+2≥2
Mặt khác B=2⇔x2=02x+1=02x+1=0⇔x=0x=−12x=−12⇔x=−12
Vậy giá trị nhỏ nhất của B=2 khi và chỉ khi x=−12
Tìm giá trị nhỏ nhất của đa thứcA=x2+5x+8
Ta có: A=x2+5x+8=x2+2.x.52+254−254+8
=x+522+74≥74 ∀x
Vậy A có giá trị nhỏ nhất là 74 khi x+52=0⇒x=−52
Tìm giá trị nhỏ nhất của đa thức
B=xx−6
B=xx−6=x2−6x
=x2+6x+9−9
=x−32−9≥−9 ∀x
Vậy B có giá trị nhỏ nhất là -9 khi x−3=0⇒x=3
Phân tích đa thức thành nhân tửxx+2x+8x+10−10
Ta có: xx+2x+8x+6+20=xx+8x+2x+6+20
=x2+8xx2+8x+12+20
Đặt t=x2+8x+6, khi đó ta được:
t−6t+6−10=t2−6−10=t2−16=t−4t+4
=x2+8x+6−4x2+8x+6+4
=x2+8x+2x2+8x+10
Phân tích đa thức thành nhân tử4x4−4x3−7x2+4x+4
Ta có: 4x4−4x3−7x2+4x+4
=x24x2−4x−7+4x+4x2
=x24x2+1x2−4x−1x−7
Đặt t=x−1x⇔x2+1x2=t2+2, khi đó ta được:
x24t2+2−4t−7=x24t2+8−4t−7=x24t2−4t+1
=x2t−12=x2x−1x−12=x2−x−12
Phân tích đa thức thành nhân tử
xy2−x+x24
xy2−x+x24=x2y−2+x2
Phân tích đa thức thành nhân tửx4−9x2y2
x4−9x2y2=x2x2−9y2=x2x−3yx+3y
Phân tích đa thức thành nhân tửx4+4y2
Ta có: x4+4y2=x4+4y4+4x2y2−4x2y2
=x2+2y22−4x2y2=x2+2y2−2xyx2+2y2+2xy
Phân tích đa thức thành nhân tửx2+2xy+y2−2x−2y
x2+2xy+y2−2x−2y=x+y2−2x+y=x+yx+y−2
Phân tích đa thức thành nhân tửx4+x2y2+y4
Ta có: x4+x2y2+y4=x4+2x2y2+y4−x2y2
=x2+y22−x2y2=x2+y22−xy2
=x2+y2+xyx2+y2−xy
Phân tích đa thức thành nhân tử
x3+3x−4
Ta có: x3+3x−4=x3−3x2+3x−1+3x2−3
=x−13+3x2−1=x−13+3x+1x−1
=x−1x−12+3x+1=x−1x2+x+4
Phân tích đa thức thành nhân tửx3−3x2+2
Ta có: x3−3x2+2=x3−3x2+3x−1−3x+3
=x−13−3x−1=x−1x−12−3=x−1x2−2x−2
Phân tích đa thức thành nhân tử2x3+x2−4x−12
Ta có: 2x3+x2−4x−12=x4−4x+4+2x3−16
=x−22+2x3−8=x−22+2x−2x2+2x+4
=x−2x−2+2x2+2x+4=x−22x2+5x+6
Phân tích đa thức thành nhân tửx+y+z3−x3−y3−z3
Ta có: x+y+z3−x3−y3−z3
=x+y+z3−x3−y3+z3
=y+zx+y+z2+x+y+zx+x2−y+zy2−yz+z2
=y+z3x2+3xy+3yz+3zx
=3y+zxx+y+zx+y
=3x+yy+zz+x.
Phân tích đa thức thành nhân tửx4+2018x2+2017x+2018
Ta có: x4+2018x2+2017x+2018
=x4−x+2018x2+2018x+2018
=xx3−1+2018x2+2018x+2018
=xx−1x2+x+1+2018x2+x+1
=x2+x+1x2−x+2018
Phân tích đa thức thành nhân tửx4+4
Ta có: x4+4=x4+4x2+4−4x2
=x4+4x2+4−2x2
=x2+2+2xx2+2−2x
Phân tích đa thức thành nhân tửx3−5x2+8x−4
Ta có: x3−5x2+8x−4
=x3−4x2+4x−x2+4x−4
=xx2−4x+4−x2−4x+4
=x−1x−22
Phân tích đa thức thành nhân tửx+2x+3x+4x+5−24
Ta có: x+2x+3x+4x+5−24
=x2+7x+11−1x2+7x+11+1−24
=x2+7x+112−1−24
=x2+7x+112−52
=x2+7x+6x2+7x+16
=x+1x+6x2+7x+16
Phân tích đa thức thành nhân tửxx−3x+4x−2 với x>0
Ta có: xx−3x+4x−2
=xx−x−3x+3x+2x−2
=xx−1−3xx−1+2x−1
=x−1xx+1−3x+2=x−1x−2x+2
Phân tích đa thức thành nhân tửab2−c2−ba2−c2+ca2−b2
Ta có: ab2−c2−ba2−c2+ca2−b2
=ab2−c2−a2b+c2b+a2c−b2c
=ab2−c2−a2b+a2c+c2b−b2c
=ab2−c2−a2b−c−bcb−c
=b−cab+ac−a2−bc
=b−cba−c−aa−c
=b−ca−cb−a
Phân tích đa thức thành nhân tửaba+b+bcb+c+aca+c+2abc
Ta có: aba+b+bcb+c+aca+c+2abc
=aba+b+b2c+bc2+a2c+ac2+2abc
=aba+b+ac2+bc2+a2c+b2c+2abc
=aba+b+c2a+b+ca2+b2+2ab
=a+bab+c2+ca+cb=a+ba+cb+c
Phân tích đa thức thành nhân tửa3b2−c2+b3c2−a2+c3a2−b2
Ta có: a3b2−c2+b3c2−a2+c3a2−b2
=a3b2−c2+b3c2−b3a2+c3a2−c3b2
=a3b2−c2+b3c2−c3b2−b3a2+c3a2
=a3b2−c2+b2c2b−c−a2b3−c3
=b−ca3b+c+b2c2−a2b2+bc+c2
=b−ca3b+a3c+b2c2−a2b2−a2bc−a2c2
=b−ca3b−a2b2+a3c−a2bc+b2c2−a2c2
=b−ca2ba−b+a2ca−b−c2a2−b2
=b−ca−ba2b+a2c−c2a+b
=b−ca−ba2b+a2c−c2a−c2b
=b−ca−ba2b−c2b+a2c−c2a
=b−ca−bba2−c2+aca−c
=a−bb−ca−cab+bc+ac
Phân tích đa thức thành nhân tửa+ba2−b2+b+cb2−c2+c+ac2−a2
Ta có: a+ba2−b2+b+cb2−c2+c+ac2−a2
=a+ba2−b2−b+ca2−b2+c2−a2+c+ac2−a2
=a+ba2−b2−b+ca2−b2−b+cc2−a2+c+ac2−a2
=a2−b2a+b−b−c+c2−a2c+a−b−c
=a2−b2a−c+c2−a2a−b
=a−ba−ca+b−a−c
=a−ba−cb−c
Tìm x biết2x+3+x3+x=0
Ta có: 2x+3+x3+x=0
⇔x+32+x=0
⇔x+3=0x+2=0⇔x=−3x=−2
Tìm x biết2x−32−4x−6x+2+x2+4x+4=0
Ta có: 2x−32−4x−6x+2+x2+4x+4=0
⇔2x−32−22x−3x+2+x+22=0
⇔3x−2−x+22=0⇔3x−2−x−22=0
⇔2x−42=0⇔2x−4=0⇔x=2
Tìm x biết5x−22x+1+10x+31−x=13
Ta có: 5x−22x+1+10x+31−x=13
⇔5x2x+1−22x+1+10x1−x+31−x=13
⇔10x2+5x−4x−2+10x−10x2+3−3x=13
⇔8x=12⇔x=32
Tìm x biết2x2−x+12+x−x−1x−3=1
Ta có: 2x2−x+12+x−x−1x−3=1
⇔2x2−x2+x−2+x−xx−3+x−3=1
⇔2x2−2x−2x2−2−x−x2+3x+x−3=1
⇔x−5=1⇔x=6
Tìm x biết:2xx−2=2−x
Ta có: 2xx−2=2−x⇔2xx−2−2−x=0
⇔2xx−2+x−2=0⇔x−22x+1=0
⇔x−2=02x+1=0⇔x=2x=−12
Vậy x=−12 và x=2
Tìm x biết:3x−22−9x2+4=0
Ta có: 3x−22−9x2+4=0
⇔3x−22−9x2−4=0
⇔3x−22−3x−23x+2=0
⇔3x−23x−2−3x−2=0
⇔−43x−2=0⇔3x−2=0⇔x=23
Vậy x=23
Tìm x biết:2x+32−x−4x+4−3x2+3=0
Ta có: 2x+32−x−4x+4−3x2+3=0
⇔2x+32−x−4x+4−3x2+3=0
⇔4x2+12x+9−x2−16−3x2−9=0
⇔4x2+12x+9−x2+16−3x2−9=0
⇔12x+16=0⇔x=−1612=−43
Vậy x=−43
Tìm x biết:x3−3x2+3x−1=0
Ta có: x3−3x2+3x−1=0
⇔x3−1−3xx−1=0
⇔x−1x2+x+1−3xx−1=0
⇔x−1x2+x+1−3x=0
⇔x−1x2+x+1−3x=0
⇔x−1x2−2x+1=0
⇔x−1x−12=0
⇔x−13=0⇔x=1
Vậy x=1.
Tìm x biết:x3+6x2+12x+8=0
Ta có: x3+6x2+12x+8=0
⇔x3+23+6xx+2=0
⇔x3+23+6xx+2=0
⇔x+2x2−2x+4+6xx+2=0
⇔x+2x2−2x+4+6x=0
⇔x+2x2+4x+4=0
⇔x+2x+22=0
⇔x+23=0
⇔x=−2
Cho x+y=1. Tính giá trị biểu thức sau:
A=x3+y3+3xyx2+y2+6x2y2x+y
Ta có: A=x3+y3+3xyx2+y2+6x2y2x+y
=x+yx2−xy+y2+3xyx2+y2+2xy−2xy+6x2y2x+y
=x+yx+y2−3xy+3xyx+y2−2xy+6x2y2x+y
Theo bài ra ta có: x+y=1, thay vào A ta được:
A=1−3xy+3xy1−2xy+6x2y2
=1−3xy+3xy−6x2y2+6x2y2=1
Vậy A=1
Cho x+y=2 và x2+y2=8
Tính giá trị biểu thức sau: A=x3+y3
Theo bài ra có:
+) x+y=2⇔x+y2=4⇔x2+y2+2xy=4
⇔x2+y2+2xy=4 (*)
+) Mặt khác theo bài ra: x2+y2=8, thay vào phương trình (*) ta được:
(*) ⇔8+2xy=4⇔xy=4−82=−2
+) Áp dụng hằng đẳng thức bậc 3, ta được:
A=x3+y3=x+yx2−xy+y2
Thay các giá trị phía trên vào A ta được:
A=x+yx2−xy+y2=2.8−−2=20
Vậy A=20.
Thực hiện phép tính chia:
4x5y2+6x3y4−8x4y3:4x2y2
Ta có: 4x5y2+6x3y4−8x4y3:4x2y2
=4x5y2:4x2y2+6x3y4:4x2y2−8x4y3:4x2y2
=x3+32xy2−2x2y
Thực hiện phép tính chia:−6x7+3x4−9x3:−13x2
Ta có: −6x7+3x4−9x3:−13x2
=−6x7:−13x2+3x4:−13x2−9x3:−13x2
=15x5−9x2+27x
Thực hiện phép tính chia:8x3−127y3:4x2+19y2+23xy
Ta có: 8x3−127y3:4x2+19y2+23xy
2x−13y4x2+2x13y+19y2:4x2+23xy+19y2=2x−13y
Thực hiện phép tính2x2+x−10:x−2
Thực hiện phép chia ta được:
Thực hiện phép tính6x3−10x2+3x−5:2x2+1
Thực hiện phép chia ta được:

Thực hiện phép tínhx3−6x2+2x+15:x−5
Thực hiện phép chia ta được:
Vậy x3−6x2+2x+15:x−5=x2−x−3
Thực hiện phép tính2x4+2x3−7x2−x+3:2x2−1
Thực hiện phép chia ta được:
Vậy: 2x4+2x3−7x2−x+3:2x2−1=x2+x−3
Thực hiện phép tínhm2x3+3mx2+21−mx−2mx−2:mx+1
Thực hiện phép chia ta được:
Vậy: m2x3+3mx2+21−mx−2mx−2:mx+1=mx2+2x−2
Thực hiện phép tínhm2x5−2m3−2x4+m2−4mx3+2x2:x2−2mx+1
Thực hiện phép chia ta được:
Vậy: m2x5−2m3−2x4+m2−4mx3+2x2:x2−2mx+1=m2x3+2x2
Xác định hệ số a sao cho:9x2+a chia hết cho 3x+2
Ta có:

⇒9x2+a:3x+2=3x−2 dư a + 4.
Vậy để là phép chia hết thì a+4=0⇔a=−4.
Xác định hệ số a sao cho:
3x2+ax−20 chia cho x+3 có số dư bằng -2
Ta có:
⇒3x2+ax−20:x+3=3x+a−9 dư −3a+7.
Vậy để là phép chia có số dư bằng 2 thì −3a+7=−2⇔a=3.
Tìm các số nguyên a và b để đa thức Ax=x4−3x3+ax+b chia hết cho đa thức Bx=x2−3x+4
Cách 1: Phương pháp thực hiện phép chia
Ta có:

⇒x4−3x3+ax+b:x2−3x+4=x2−4 dư ax−12x+b+16.
Để là phép chia hết thì a−12=0b+16=0⇔a=12b=−16
Vậy với a=12 và b=−16 thì phép chia là phép chia hết
Cách 2: Phương pháp hệ số bất định
Giả sử đa thức x4−3x3+ax+b chia hết cho x2−3x+4, khi đó ta được thương là nhị thức bậc hai có dạng: Ax2+Bx+C. Nhân thương với số chia rồi đồng nhất thức với đa thức x4−3x3+ax+b, ta được:
Ax2+Bx+Cx2−3x+4=x4−3x3+ax+b
⇔Ax4+Bx3+Cx2−3Ax3−3Bx2−3Cx+4Ax2+4Bx+4C=x4−3x3+ax+b
⇔Ax4+B−3Ax3+C−3B+4Ax2+4B−3Cx+4C=x4−3x3+ax+b
⇔A=1B−3A=−3C−3B+4A=04B−3C=a4C=b⇔A=1B=0C=−412=a−16=b⇔a=12b=−16
Vậy với a = 12 và b = -16 thì phép chia là phép chia hết.
Tìm giá trị a để đa thức 2x3−3x2+x+a chia hết cho đa thức x+2
Cách 1: Phương pháp thực hiện phép chia
Ta có:

⇒2x3−3x2+x+a:x+2=2x2−7x+15 dư a−30.
Vậy để là phép chia hết thì a−30=0⇔a=30.
Cách 2: Phương pháp hệ số bất định
Giả sử đa thức 2x3−3x2+x+a chia hết cho x+2, khi đó ta được thương là nhị thức bậc hai có dạng: Ax2+Bx+C. Nhân thương với số chia rồi đồng nhất thức với đa thức 2x3−3x2+x+a, ta được:
Ax2+Bx+Cx+2=2x3−3x2+x+a
⇔Ax3+Bx2+Cx+2Ax2+2Bx+2C=2x3−3x2+x+a
⇔Ax3+B+2Ax2+C+2Bx+2C=2x3−3x2+x+a
⇔A=2B+2A=−3C+2B=12C=a⇔A=2B=−7C=152C=a⇔a=30
Vậy với a = 30 thì đa thức 2x3−3x2+x+a chia hết cho x+2.
Cách 3: Phương pháp trị số riêng.
Gọi thương của phép chia là Qx khi đó ta có:
2x3−3x2+x+a=x+2.Qx với mọi x. (1)
+) Với x = - 2, thay vào (1) ta được:
2.−23−3−22−2+a=0⇔−16−12−2+a=0⇔a=30
Vậy với a = 30 thì đa thức 2x3−3x2+x+a chia hết cho x+2.
Cho hai đa thức A=2x3−x2−x+1 và đa thức B=x−2
Thực hiện phép chia đa thức A cho đa thức B
Thực hiện phép chia ta được:

Vậy đa thức 2x3−x2−x+1:x−2=2x2+3x+5 dư 11.
Cho hai đa thức A=2x3−x2−x+1 và đa thức B=x−2Tìm số nguyên x để đa thức A chia hết cho đa thức B
Theo câu a ta có: 2x3−x2−x+1x−2=2x2+3x+5+11x−2
Để 2x3−x2−x+1:x−2 là phép chia hết thì 11 phải chia hết cho x−2, tức là x−2 phải là ước của 11.
⇔x−2=1x−2=−1x−2=11x−2=−11⇔x=3x=1x=13x=−9
Vậy để đa thức 2x3−x2−x+1 chia hết cho x−2 thì x=−9;1;3;13
Hiện nay tuổi mẹ 32 tuổi, tuổi con là 8 tuổi. Hỏi cách đây bao nhiêu năm tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con.
Gọi số năm để tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con là n với n∈N
Theo bài ra ta có: 32−n=58−n
⇔32−n=40−5n⇔5n−n=40−32⇔4n=8⇔n=2
Vậy cách đây 2 năm tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con.
Tìm ba số tự nhiên lẻ liên tiếp nhau, biết số thứ nhất nhân với số thứ hai bé hơn số thứ nhất nhân với số ba là 18.
Gọi ba số tự nhiên lẻ liên tiếp nhau là 2n+1, 2n+3, 2n+5 với n∈N
Theo bài ra ta có: 2n+12n+3+18=2n+12n+5
⇔2n2n+3+12n+3+18=2n2n+1+52n+1
⇔4n2+6n+2n+3+18=4n2+2n+10n+5⇔4n=16⇔n=4.
Vậy ba số tự nhiên lẻ liên tiếp cần tìm là: 9, 11 và 13.
Bể bơi tại một ngôi trường có hình chữ nhật với chiều rộng là x+3m và chiều dài là y+7m
Diện tích bể bơi trên theo x và y.
Do bể có hình chữ nhật nên diện tích của bể bơi:
S=x+3y+7=xy+7+3y+7=xy+7x+3y+21.
Bể bơi tại một ngôi trường có hình chữ nhật với chiều rộng là x+3m và chiều dài là y+7m.
Với x=4m và y=8m. Tính diện tích bể bơi.
Với x=4m và y=8m diện tích bể bơi là:
S=xy+7x+3y+21=4.8+7.4+3.8+21
=32+28+24+21=105m2
Vậy diện tích bể bơi là 105 m2.
Một xe buýt xuất phát trên xe có x hành khách, đến bến thứ nhất có 3 hành khách lên xe, đến bến thứ 2 số hành khách trên xe đã tăng lên gấp đôi, đến bến thứ 3 có 1 hành khách lên xe và 5 hành khách xuống xe, đến bến thứ 4 không có hành khách lên hay xuống xe, đến bến thứ 5 có 2 hành khách lên xe sau đó tài xế đếm được trên xe có 20 hành khách. Hỏi lúc xuất phát xe buýt có bao nhiêu hành khách.
Số hành khách lúc xuất phát là hành khách x>0.
+) Bến thứ nhất có 3 hành khách lên xe, số hành khách trên xe là: x+3.
+) Bến thứ 2 số hành khách trên xe đã tăng lên gấp đôi, số hành khách trên xe là 2x+3.
+) Bến thứ 3 có 1 hành khách lên xe và 5 hành khách xuống xe, số hành khách trên xe là: 2x+3+1−5.
+) Bến thứ 4 không có hành khách lên hay xuống xe, số hành khách trên xe là 2x+3+1−5.
+) Bến thứ 5 có 2 hành khách lên xe, số hành khách trên xe là: 2x+3+1−5+2
Tại bến thứ 5 tài xế đếm được trên xe có 20 hành khách, nên ta có:
2x+3+1−5+2=20⇔2x+3=22
⇔x+3=11⇔x=8.
Vậy số hành khách lúc xuất phát là 8 hành khách.
Một chung cư có 20 tầng và 01 tầng hầm (tầng trệt được đặt là tầng G, các tầng được đánh số từ tầng 1, 2, 3, …, 12, 12A, 14, 15, …19) tầng cao nhất đang tầng 19, tầng hầm được đánh số B1. Thang máy hiện tại đang ở tầng 10, sau đó đi lên 6 tầng và xuống 17 tầng rồi lên 01 tầng. Hỏi cuối cùng thang máy dừng lại ở tầng nào.
+) Trục số ở trên biểu diễn các tầng của thang máy với tầng G là gốc 0,
Tầng 1, 2, 3, … 12, 12A, 14, 15, … 19 tương ứng là các số nguyên từ 1 đến 19, Tầng hầm tương ứng với -1.
+) Chiều thàng máy đi lên là +, chiều đi xuống là -.
+) Theo bài ra cuối cùng thang máy dừng ở tầng:
10++6+−17++1=0
Vậy cuối cùng thang máy dừng ở tầng G.
Tìm hai số tự nhiên lẻ liên tiếp nhau, biết hiệu bình phương của hai số bằng 48.
Gọi hai số tự nhiên lẻ liên tiếp nhau là 2n+1, 2n+3 với n∈N.
Theo bài ra ta có: 2n+33−2n+12=48
⇔2n+3−2n+12n+3+2n+1=48
⇔24n+4=48⇔4n+4=24⇔n=5
Vậy ba số tự nhiên lẻ liên tiếp cần tìm là: 11 và 13.
Bác Năm có 40m lưới muốn vây quanh một chiếc ao hình chữ nhật để nuôi vịt. Hỏi diện tích lớn nhất của chiếc ao bằng bao nhiêu để bác Năm có thể vây kín xung quanh.
+) Ta có nửa chu vi là: 40:2=20 (m)
Mặt khác: nửa chu vi = (dài + rộng) ⇔ dài + rộng = 20 (m)
+) Gọi x là chiều rộng của chiếc ao hình chữ nhật x>0
Chiều dài của ao là 20−x (m).
+) Diện tích của hình chữ nhật là: S=x.20−x
⇔S=20x−x2⇔S=−x2+2.10.x+100−100
⇔S=100−x−102≤100
Dâu “=” xảy ra khi và chỉ khi x−10=0⇔x=10.
Với x=10⇒ chiều dài = chiều rộng = 10
Vậy diện tích lớn nhất của chiếc ao bằng 100m2 với chiều rộng bằng chiều dài bằng 10m (ao có hình vuông)
Người ta muốn rào quanh một khu đất với một số vật liệu cho trước là 80 mét. Ở đó người ta tận dụng một hàng rào đã có sẵn để làm một cạnh của hàng rào và rào thành mảnh đất hình chữ nhật. Hỏi mảnh đất hình chữ nhật được rào có diện tích lớn nhất bằng bao nhiêu?
+) Gọi x là độ dài của cạnh song song với hàng rào đã có sẵn x>0
Và y là độ dài của cạnh vuông góc với hàng rào đã có sẵn y>0
Theo bài ra ta có: x+2y=80
+) Diện tích của mảnh đất S=x.y
⇔S=80−2yy⇔S=80y−2y2
⇔S=−2y2+2.2.20y−800+800⇔S=800−2y−202≤800.
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi y−20=0⇔y=20.
Với y=20⇒x=40
Vậy diện tích lớn nhất của khu đất bằng 800m2 với chiều dài bằng 40m, chiều rộng bằng 20m.
Tìm các số thực a, b, sao cho đa thức
chia hết cho đa thức
.
(Thi học sinh giỏi lớp 9, TP Hà Nội, năm học 2012 - 2013)
Tìm cách giải. Khi tìm hệ số a, b sao cho đa thức f(x) chia hết cho đa thức g(x), chúng ta có hai hướng suy nghĩ:
Đặt phép chia f(x) cho g(x) đến khi được phần dư có bậc nhỏ hơn bậc của đa thức g(x). Để phép chia hết ta đồng nhất phần dư đó với đa thức 0.
Còn nếu đa thức g(x) phân tích được thành nhân tử với các nhân tử bậc nhất, ta viết f(x) thành tích các nhân tử đó nhân với đa thức thương. Rồi dùng đồng nhất thức sao cho vế phải bằng 0.
Trình bày lời giải
Cách 1. Thực hiện phép chia ta được:

Để phép chia hết thì
Cách 2. Ta có: ![]()
Đặt thương là q(x) ta có: ![]()
Chọn x = 3 ta có:
(1)
Chọn x = -1 ta có:
(2)
Từ (1) và (2) suy ra:
Thay vào (2)
.
Tìm một đa thức bậc ba, biết P(x) chia cho (x - 1), (x - 2), (x - 3) đều được dư 6 và
.
Tìm cách giải. Từ đề bài theo định lí Bézout ta có
. Như vậy đa thức P(x) bậc ba mà biết giá trị tại bốn điểm 1; 2; 3; - 1 nên ta có thể sử dụng phương pháp nội suy Newton.
Trình bày lời giải
Theo định lý Bézout ta có:
.
Do đó ta đặt
Cho x = 1 ta được
, suy ra d = 6
Cho x = 2 ta được
, suy ra c = 0
Cho x = 3 ta được
, suy ra b = 0
Do đó
.
Cho x = -1 ta được
, do đó
suy ra a = 1.
Vậy ![]()
Rút gọn ta được:
.
Chứng minh rằng đa thức
chia hết cho đa thức
Tìm cách giải. Đa thức g(x) bậc n có n nghiệm phân biệt. Nếu mọi nghiệm của đa thức g(x) cũng là nghiệm của đa thức f(x) thì đa thức f(x) chia hết cho đa thức g(x). Nhận thấy trong bài g(x) có hai nghiệm là x = 2; x = 3, nên chúng ta chỉ cần kiểm tra xem x= 2; x = 3 có là nghiệm của f(x) không?
Trình bày lời giải
Ta có:
nên
nên ![]()
Nên f(x) chia hết cho ![]()
Tìm các giá trị nguyên của x để giá trị của đa thức
chia hết cho giá trị của đa thức B = x + 3.
Giải
Đặt phép chia ta có:

Muốn cho giá trị của A chia hết cho giá trị của B thì ta phải có ![]()
x + 3 | 1 | -1 | 2 | -2 | 3 | -3 | 6 | -6 |
| x | -2 | -4 | -1 | -5 | 0 | -6 | 3 | -9 |
Vậy với
thì giá trị của biểu thức A chia hết cho giá trị của biểu thức B.
Tính giá trị biểu thức
khi ![]()
Tìm cách giải. Với
thì tìm x, ta được x không phải là số nguyên, nên thay vào biểu thức P để tính sẽ gặp nhiều khó khăn và có thể dẫn đển sai lầm. Do vậy chúng ta sử dụng P chia cho
được Q(x) và phần dư R(x) khi đó, ta viết:
. Sau đó thay
vào biểu thức, ta tính được P(x) đơn giản hơn.
Trình bày lời giải
Ta có:

Từ đó ta có
mà ![]()







