
35 câu hỏi
Đáp số: \({\bf{0}}.\)
Đồ thị đi qua \((0;2)\) nên \({\rm{c}} = 2.\) Do đồ thị đi qua \(( - 1; - 2)\) và \((2; - 2)\) nên \({\rm{a}} = 1\), \(b = - 3.\)
Vậy \({\rm{a}} + {\rm{b}} + {\rm{c}} = 0.\)
Đáp số: 3.
Đồ thị đi qua \((0; - 2)\) nên \(b = 2.\) Đồ thị có tiệm cận ngang \({\rm{y}} = 1\) nên \({\rm{a}} = 1.\) Vậy \(a + b = 3.\)
Đáp số: -4. Vì đồ thị đi qua điểm \((1; - 4)\) nên ta có \({\rm{a}} + {\rm{b}} + {\rm{c}} + {\rm{d}} = - 4.\)
Đáp số: 3. \({\rm{b}} = 1,{\rm{a}} = 2,{\rm{a}} + {\rm{b}} = 3.\)
Đáp số: 3. \({\rm{b}} = 1,{\rm{a}} = 2,{\rm{a}} + {\rm{b}} = 3.\)
Đáp số: 26. y' \((3) = 26.\)
Đáp số: -24. \({{\rm{y}}^\prime } = \frac{{ - 1}}{{{{({\rm{x}} - 1)}^2}}},{\rm{y}}(2) = 2,{{\rm{y}}^\prime }(2) = - 1,{\rm{y}} = {{\rm{y}}^\prime }(2)({\rm{x}} - 2) + {\rm{y}}(2)\)
\( \Rightarrow {\rm{y}} = - 1({\rm{x}} - 2) + 2\) hay \({\rm{y}} = - {\rm{x}} + 4,{\rm{a}} = - 1,\;{\rm{b}} = 4,4{\rm{a}} - 5\;{\rm{b}} = - 24.\)
Đáp số: 5. \({\rm{a}} = - 1,\;{\rm{b}} = 4,\;{\rm{A}} = {\rm{b}} - {\rm{a}} = 5.\)
Đáp số: 32. \({\rm{a}} = 4,\;{\rm{b}} = 5,{\rm{c}} = 6,\;{\rm{B}} = 4 + 10 + 18 = 32.\)
Đáp số: 38. \(a = 4,b = 3,5a + 6b = 38.\)
Đáp số: -8. \({\rm{y}} = {\rm{x}} + 3 + \frac{9}{{{\rm{x}} - 3}},{\rm{a}} = 1,\;{\rm{b}} = 3,{\rm{D}} = {\rm{a}} - {{\rm{b}}^2} = - 8.\)
Đáp số: 4. Lập bảng biến thiên, tổng các điểm cực trị là \(1 + 3 = 4.\)
Đáp số: 5,2. \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) = 1 - \frac{1}{{{{\rm{x}}^2}}} \ge 0\forall {\rm{x}} \ge 5,{\rm{f}}({\rm{x}}) \ge {\rm{f}}(5) = 5,2.\)
Đáp số: 22.
\({\rm{t}} = \sin {\rm{x}},{\rm{t}} \in [ - 1;1],{\rm{f}}({\rm{t}}) = {{\rm{t}}^3} - 3{\rm{t}} + 4,{{\rm{f}}^\prime }({\rm{t}}) = 3\left( {{{\rm{t}}^2} - 1} \right) \le 0\forall {\rm{t}} \in [ - 1;1]\)
\({\rm{m}} = {\rm{f}}(1) = 2,{\rm{M}} = {\rm{f}}( - 1) = 6,2\;{\rm{m}} + 3{\rm{M}} = 22\)
Đáp số: 0,5.
\({\rm{t}} = {\log ^2}{\rm{x}} + 2 \ge 2,{\rm{f}}({\rm{t}}) = {\rm{t}} + \frac{1}{{\rm{t}}} - 2,{{\rm{f}}^\prime }({\rm{t}}) = 1 - \frac{1}{{{{\rm{t}}^2}}} > 0\forall {\rm{t}} \ge 2,{\rm{f}}({\rm{t}}) \ge {\rm{f}}(2) = 0,5\)
Đáp số: 4.
\({f^\prime }(x) = 1 - \frac{x}{{\sqrt {4 - {x^2}} }},{f^\prime }(x) = 0 \Leftrightarrow x = \sqrt 2 ,f(0) = 2,f(2) = 2,f(\sqrt 2 ) = 2\sqrt 2 \)
\(a = 2,b = 2\)
Đáp số: 7.
Đặt \(t = \sin {\rm{x}},{\rm{t}} \in [0;1].\) Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số \({\rm{g}}({\rm{t}}) = 2{\rm{t}} - \frac{4}{3}{{\rm{t}}^3}\quad \) trên \([0;1].\quad {{\rm{g}}^\prime }({\rm{t}}) = 2 - 4{{\rm{t}}^2},\;{{\rm{g}}^\prime }({\rm{t}}) = 0 \Leftrightarrow {\rm{t}} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\quad (\) vì \({\rm{t}} \ge 0).\) \({\rm{g}}(0) = 0;{\rm{g}}(1) = \frac{2}{3};{\rm{g}}\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right) = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}.\) Giá trị lớn nhất của \({\rm{f}}({\rm{x}})\) là \(\frac{{2\sqrt 2 }}{3}.\)
Suy ra \({\rm{a}} = 2,\;{\rm{b}} = 3,{\rm{c}} = 2\) và \({\rm{a}} + {\rm{b}} + {\rm{c}} = 7.\)
Đáp số: 0.
Đồ thị của hàm lẻ nhận gốc toạ độ là tâm đối xứng nên \({\rm{a}} = {\rm{b}} = 0.\) Suy ra \(a + b = 0.\)
Đáp số: 0.
Đồ thị của hàm chẵn nhận trục Oy (đường \({\rm{x}} = 0\) ) là trục đối xứng nên \({\rm{a}} = 0.\)
Đáp số: 1.
Đáp số: 1,89.
\({{\rm{h}}^\prime }({\rm{x}}) = - 2{{\rm{e}}^{ - 2{\rm{x}}}} + {{\rm{e}}^{\rm{x}}} = 0 \Leftrightarrow 2{{\rm{e}}^{ - 2{\rm{x}}}} = {{\rm{e}}^{\rm{x}}} \Leftrightarrow {{\rm{e}}^{3{\rm{x}}}} = 2 \Leftrightarrow 3{\rm{x}} = \ln 2 \Leftrightarrow {\rm{x}} = \frac{1}{3}\ln 2.\)
Lập bảng biến thiên ta suy ra hàm số \({\rm{h}}({\rm{x}})\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \({\rm{x}} = \frac{1}{3}\ln 2.\)
Vậy sợi dây sẽ gần với mặt đất một khoảng ngắn nhất là:
\({\rm{h}}\left( {\frac{1}{3}\ln 2} \right) = {{\rm{e}}^{\frac{{ - 2}}{3}\ln 2}} + {{\rm{e}}^{\frac{1}{3}\ln 2}} = {2^{\frac{{ - 2}}{3}}} + {2^{\frac{1}{3}}} \approx 1,89(\;{\rm{m}})\)
Đáp số: 939.
Xét \(f(x) = 200\ln \left( {1 + \frac{{\rm{x}}}{{100}}} \right) + 1000 - {(x - 100)^2} - 200\) với \(x\) là số dương.
\({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) = \frac{{200}}{{{\rm{x}} + 100}} - 2({\rm{x}} - 100) = 0 \Leftrightarrow {\rm{x}} = 10\sqrt {101} \approx 100,5.\)
Lập bảng biến thiên từ đó suy ra lợi nhuận tối đa mỗi ngày nhà sản xuất thu được là \({\rm{f}}(100) \approx 938,63.\)
Đáp số: 20.
Xét \(C(x) = 4\ln x + {\left( {\frac{{30 - x}}{{10}}} \right)^2}\) với \(x \ge 10.\)
Ta có \({{\rm{C}}^\prime }({\rm{x}}) = \frac{4}{{\rm{x}}} - \frac{{30 - {\rm{x}}}}{{50}} = \frac{{{{\rm{x}}^2} - 30{\rm{x}} + 200}}{{50{\rm{x}}}} = \frac{{({\rm{x}} - 10)({\rm{x}} - 20)}}{{50{\rm{x}}}}.\)
Lập bảng biến thiên ta thấy \({\rm{C}}({\rm{x}})\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \({\rm{x}} = 20.\)
Vậy nhà máy sản xuất 20 ấm mỗi ngày thì giá thành mỗi ấm là nhỏ nhất.
Đáp số: 2.
Gọi độ dài cạnh đáy là x, chiều cao là \({\rm{h}}({\rm{x}} > 0,\;{\rm{h}} > 0).\)
Ta có \({\rm{V}} = 8 \Leftrightarrow {{\rm{x}}^2}\;{\rm{h}} = 8 \Leftrightarrow {\rm{h}} = \frac{8}{{{{\rm{x}}^2}}}.\)
Diện tích toàn phần của khối hộp là: \({{\rm{S}}_{{\rm{tp}}}} = 2{{\rm{x}}^2} + 4{\rm{xh}} = 2{{\rm{x}}^2} + \frac{{32}}{{\rm{x}}} = {\rm{f}}({\rm{x}}).\)
\({f^\prime }(x) = 4x - \frac{{32}}{{{x^2}}},{f^\prime }(x) = 0 \Leftrightarrow x = 2\)
Đáp số: 2.
Đáp số: 3.
\({S^\prime }(t) = - 3{t^2} + 18t + 1.{\rm{ M\`a }}{S^\prime }(t) = v(t){\rm{. Suy ra }}v(t) = - 3{t^2} + 18t + 1\)
Lập bảng biến tiên, vận tốc đạt giá trị lớn nhất tại \(t = 3(\;{\rm{s}}).\)
Đáp án: 2.
Ta có: \({\rm{v}}({\rm{t}}) = {{\rm{s}}^\prime }({\rm{t}}) = 12{\rm{t}} - 3{{\rm{t}}^2}.\) Phương trình vận tốc là phương trình bậc hai có hệ số \({\rm{a}} = - 3 < 0\) nên nó đạt giá trị lớn nhất tại giá trị \({\rm{t}} = \frac{{ - {\rm{b}}}}{{2{\rm{a}}}}\) hay tại \({\rm{t}} = 2.\)
Đáp số: 6.
Đáp số: 12.
\(v(t) = {S^\prime }(t) = 3{t^2} + 6t - 9 = 0 \Leftrightarrow t = - 3{\rm{ (lo?i) hoa?c }}t = 1\)
\(a(t) = {v^\prime }(t) = 6t + 6 \Rightarrow a(1) = 6 + 6 = 12\left( {\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\)
Đáp số: 81.
Đáp số: 5.
Gọi r, h lần lượt là bán kính đáy, chiều cao của một lon sũa bò hình trụ.
\({\rm{Stp}} = 2\pi {\rm{rh}} + 2\pi {{\rm{r}}^2} = 2\pi {\rm{r}} \cdot \frac{{\rm{V}}}{{\pi {{\rm{r}}^2}}} + 2\pi {{\rm{r}}^2} = \frac{{500\pi }}{{\rm{r}}} + 2\pi {{\rm{r}}^2}\),
\(S{\rm{tp}} = f(r),{f^\prime }(r) = \frac{{ - 500\pi }}{{{r^2}}} + 4\pi r = \frac{{4\pi \left( {{r^3} - 125} \right)}}{{{r^2}}},{\min _{(0; + \infty )}}f(r) = f(5).\)
Đáp số: 5.
Đặt \({\rm{BM}} = {\rm{x}}(0 \le {\rm{x}} \le 7).\) Từ đó ta tính được \({\rm{AM}} = \sqrt {16 + {{\rm{x}}^2}} ;{\rm{MC}} = 7 - {\rm{x}}.\)
Thời gian người đó đi từ A đến C là \(\frac{{\sqrt {16 + {{\rm{x}}^2}} }}{6} + \frac{{7 - {\rm{x}}}}{{10}}.\)
Đặt \(f(x) = \frac{{\sqrt {16 + {x^2}} }}{6} + \frac{{7 - x}}{{10}}.\)
Ta có \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) = \frac{{\rm{x}}}{{6\sqrt {16 + {{\rm{x}}^2}} }} - \frac{1}{{10}} = 0 \Leftrightarrow 5{\rm{x}} = 3\sqrt {16 + {{\rm{x}}^2}} \Leftrightarrow {\rm{x}} = 3.\)
Lập bảng biến thiên ta suy ra (x) đạt giá trị nhỏ nhất khi \({\rm{x}} = 3\) và khi \({\rm{f}}({\rm{x}})\) đạt giá trị nhỏ nhất thì \({\rm{AM}} = \sqrt {16 + {3^2}} = 5.\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.















![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












