CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
40 câu hỏi
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \({\rm{f}}({\rm{x}}) = {{\rm{x}}^3} - {\rm{x}} + 1.\)
a) \({f^\prime }(x) = 3{x^2} - 1\)
Đúng
b) \({f^\prime }(1) = 2.\)
Đúng
c) \(f(1) = 0.\)
Sai vì f(1)=1
d) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số đã cho tại điểm có hoành độ \({{\rm{x}}_0} = 1\) là \({\rm{y}} = 2{\rm{x}} - 2.\)
Sai vì y = 2x-1
Cho hàm số f(x) = - x3 + 3x + 10.
a) \({f^\prime }(x) = - {x^2} + 1.\)
Sai
b) \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) > 0 \Leftrightarrow {\rm{x}} \in ( - 1;1),{{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) < 0 \Leftrightarrow {\rm{x}} \in ( - \infty ; - 1) \cup (1; + \infty ).\)
Đúng
c) \({\rm{f}}(1) = 12,{\rm{f}}( - 1) = 8.\)
Đúng
d) Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng 8 tại \({x_1} = - 1\), đạt giá trị lớn nhất bằng 12 tại \({{\rm{x}}_2} = 1.\)
Sai vì hàm số đạt giá trị cực tiểu bằng 8 tại \({\rm{x}}1 = - 1\), đạt giá trị cực đại bằng 12 tại \(x2 = 1.\) Hàm bậc 3 không có giá trị nhỏ nhất (có 1 giới hạn tại vô cực bằng âm vô cực) và không có giá trị lớn nhất (có 1 giới hạn tại vô cực bằng dương vô cực).
Cho hàm số \({\rm{f}}({\rm{x}}) = {\rm{a}}{{\rm{x}}^3} + {\rm{b}}{{\rm{x}}^2} + {\rm{cx}} + {\rm{d}}({\rm{a}},{\rm{b}},{\rm{c}},{\rm{d}} \in \mathbb{R},{\rm{a}} > 0).\)
a) \({f^\prime }(x) = a{x^2} + bx + c.\)
Sai
Đúng
c) Nếu phương trình \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) = 0\) có hai nghiệm \({{\rm{x}}_1},{{\rm{x}}_2}\) phân biệt \(\left( {{{\rm{x}}_1} < {{\rm{x}}_2}} \right)\) thì hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) có bảng biến thiên là

Sai
d) Nếu phương trình \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) = 0\) có hai nghiệm \({{\rm{x}}_1},{{\rm{x}}_2}\) phân biệt \(\left( {{{\rm{x}}_1} < {{\rm{x}}_2}} \right)\) thì \({{\rm{x}}_1}\) là điểm cực tiểu, \({{\rm{x}}_2}\) là điểm cực đại của hàm số.
Sai
Cho hàm số \({\rm{f}}({\rm{x}}) = 2{{\rm{x}}^3} - 3{{\rm{x}}^2} + 1.\)
a) \({f^\prime }(x) = 6{x^2} - 6x.\)
Đúng
b) Phương trình \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) = 0\) có hai nghiệm phân biệt là 0 và 1.
Đúng
c) Hàm số đã cho có bảng biến thiên như sau

Sai
d) Hàm số đã cho có đồ thị như sau

Đúng
Cho hàm số \(f(x) = 2x + \frac{2}{{x - 1}}.\)
a) \({f^\prime }(x) = 1 - \frac{1}{{{{(x - 1)}^2}}}.\)
Sai
b) Phương trình \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) = 0\) có hai nghiệm phân biệt là 0 và 2.
Đúng
c) Hàm số đã cho có bảng biến thiên như sau

Đúng
d) Hàm số đã cho có đồ thị như sau

Sai
Cho hàm số \({\rm{f}}({\rm{x}}) = \frac{{ - {\rm{x}} + 2}}{{2{\rm{x}} - 1}}.\)
a) \(f(x) = \frac{3}{{{{(2x - 1)}^2}}}.\)
Sai
b) \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}})\) nhận giá trị dương với mọi \(x\) thuộc tập xác định.
Sai
c) Hàm số đã cho có bảng biến thiên như sau

Đúng
d) Hàm số đã cho có đồ thị như sau

Đúng
Cho hàm số \({\rm{f}}({\rm{x}}) = \sqrt {\rm{x}} + \sqrt {32 - {\rm{x}}} .\)
a) Tập xác định của hàm số là [0; 32].
Đúng
b)\({f^\prime }(x) = \frac{1}{{2\sqrt x }} - \frac{1}{{2\sqrt {32 - x} }}.\)
Đúng
Sai
d) Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất là \(4\sqrt 2 \) và đạt giá trị lớn nhất là 8.
Đúng
Cho \(a,b,c,d \in \mathbb{R},a \ne 0\), hàm số \({\rm{f}}({\rm{x}}) = {\rm{ax}} + {\rm{b}} + \frac{{\rm{c}}}{{{\rm{x}} + {\rm{d}}}}\) có đồ thị như hình bên.
a) \({\rm{d}} = - 2.\)
Câu a, tiệm cận đứng \(x = 2\) nên \({\rm{d}} = - 2.\)
=> Đúng
b) \({\rm{a}} - \frac{{\rm{c}}}{{{{({\rm{x}} + {\rm{d}})}^2}}} > 0\quad \forall {\rm{x}} \in (1;2) \cup (2;3).\)
Câu b, sai vì trên các khoảng \((1;2)\) và \((2;3)\) đồ thị là đường đi xuống, hàm số nghịch biến trên từng khoảng.
=> Sai
c) \({\rm{a}} = 1,\;{\rm{b}} = - 1.\)
Câu c, tiệm cận xiên đi qua các điểm \((1;0)\) và \((0; - 1)\) nên \({\rm{a}} = 1,\;{\rm{b}} = - 1.\)
=> Đúng
d) \({\rm{c}} = - 2.\)
Câu \({\rm{d}},{\rm{f}}({\rm{x}}) = {\rm{x}} - 1 + \frac{{\rm{c}}}{{{\rm{x}} - 2}},{{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) = 1 - \frac{{\rm{c}}}{{{{({\rm{x}} - 2)}^2}}}\) có hai nghiệm là 1 và 3 nên \({\rm{c}} = 1.\)
=> Sai
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên sau:

a) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x = 0.\)
Đúng
b) Đồ thị hàm số không có đường tiệm cận ngang.
Đúng
c) Hàm số có điểm cực tiểu là \({x_1} = - 2\) và điểm cực đại là \({x_2} = 2.\)
Sai
d) Hàm số có giá trị cực tiểu là 4 và giá trị cực đại là -4.
Đúng
Cho hàm số \(f(x) = \frac{a}{x}(a \in \mathbb{R},a \ne 0)\) có đồ thị như hình bên.

Sai
b) Đồ thị hàm số nhận hai trục tọa độ là hai đường tiệm cận.
Đúng
c) Đồ thị hàm số nhận gốc toạ độ là tâm đối xứng
Đúng
d) Các đường thẳng \({\rm{y}} = {\rm{x}}\) và \({\rm{y}} = - {\rm{x}}\) là các trục đối xứng của đồ thị hàm số.
Đúng








