CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Đề thi

CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT92 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \({\rm{f}}({\rm{x}}) = {{\rm{x}}^3} - {\rm{x}} + 1.\)

1. Tự luận
1 điểm

a) \({f^\prime }(x) = 3{x^2} - 1\)

Xem đáp án

Đúng

2. Tự luận
1 điểm

b) \({f^\prime }(1) = 2.\)

Xem đáp án

Đúng

3. Tự luận
1 điểm

c) \(f(1) = 0.\)

Xem đáp án

Sai vì f(1)=1

4. Tự luận
1 điểm

d) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số đã cho tại điểm có hoành độ \({{\rm{x}}_0} = 1\) là \({\rm{y}} = 2{\rm{x}} - 2.\)

Xem đáp án

Sai vì y = 2x-1

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số f(x) =  - x3 + 3x + 10.

5. Tự luận
1 điểm

a) \({f^\prime }(x) =  - {x^2} + 1.\)

 
Xem đáp án

Sai

 
6. Tự luận
1 điểm

b) \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) > 0 \Leftrightarrow {\rm{x}} \in ( - 1;1),{{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) < 0 \Leftrightarrow {\rm{x}} \in ( - \infty ; - 1) \cup (1; + \infty ).\)

Xem đáp án

Đúng

7. Tự luận
1 điểm

c) \({\rm{f}}(1) = 12,{\rm{f}}( - 1) = 8.\)

Xem đáp án

Đúng

8. Tự luận
1 điểm

d) Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng 8 tại \({x_1} =  - 1\), đạt giá trị lớn nhất bằng 12 tại \({{\rm{x}}_2} = 1.\)

Xem đáp án

Sai vì hàm số đạt giá trị cực tiểu bằng 8 tại \({\rm{x}}1 =  - 1\), đạt giá trị cực đại bằng 12 tại \(x2 = 1.\) Hàm bậc 3 không có giá trị nhỏ nhất (có 1 giới hạn tại vô cực bằng âm vô cực) và không có giá trị lớn nhất (có 1 giới hạn tại vô cực bằng dương vô cực).

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \({\rm{f}}({\rm{x}}) = {\rm{a}}{{\rm{x}}^3} + {\rm{b}}{{\rm{x}}^2} + {\rm{cx}} + {\rm{d}}({\rm{a}},{\rm{b}},{\rm{c}},{\rm{d}} \in \mathbb{R},{\rm{a}} > 0).\)

9. Tự luận
1 điểm

a) \({f^\prime }(x) = a{x^2} + bx + c.\)

Xem đáp án

Sai

10. Tự luận
1 điểm
b) Nếu biểu thức \({\Delta ^\prime } = {{\rm{b}}^2} - 3{\rm{ac}}\) nhận giá trị dương thì phương trình \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) = 0\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) phân biệt.
Xem đáp án

Đúng

11. Tự luận
1 điểm

c) Nếu phương trình \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) = 0\) có hai nghiệm \({{\rm{x}}_1},{{\rm{x}}_2}\) phân biệt \(\left( {{{\rm{x}}_1} < {{\rm{x}}_2}} \right)\) thì hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) có bảng biến thiên là

c) Nếu phương trình \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) = 0\) có hai nghiệm \({{\rm{x}}_1},{{\rm{x}}_2}\) phân biệt \(\left( {{{\rm{x}}_1} < {{\rm{x}}_2}} \right)\) thì hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) có bảng biến thiên là (ảnh 1)
Xem đáp án

Sai

12. Tự luận
1 điểm

d) Nếu phương trình \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) = 0\) có hai nghiệm \({{\rm{x}}_1},{{\rm{x}}_2}\) phân biệt \(\left( {{{\rm{x}}_1} < {{\rm{x}}_2}} \right)\) thì \({{\rm{x}}_1}\) là điểm cực tiểu, \({{\rm{x}}_2}\) là điểm cực đại của hàm số.

Xem đáp án

Sai

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \({\rm{f}}({\rm{x}}) = 2{{\rm{x}}^3} - 3{{\rm{x}}^2} + 1.\)

13. Tự luận
1 điểm

a) \({f^\prime }(x) = 6{x^2} - 6x.\)

Xem đáp án

Đúng

14. Tự luận
1 điểm

b) Phương trình \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) = 0\) có hai nghiệm phân biệt là 0 và 1.

Xem đáp án

Đúng

15. Tự luận
1 điểm

c) Hàm số đã cho có bảng biến thiên như sau

c) Hàm số đã cho có bảng biến thiên như sau (ảnh 1)
Xem đáp án

Sai

16. Tự luận
1 điểm

d) Hàm số đã cho có đồ thị như sau

d) Hàm số đã cho có đồ thị như sau (ảnh 1)
Xem đáp án

Đúng

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f(x) = 2x + \frac{2}{{x - 1}}.\)

17. Tự luận
1 điểm

a) \({f^\prime }(x) = 1 - \frac{1}{{{{(x - 1)}^2}}}.\)

Xem đáp án

Sai

18. Tự luận
1 điểm

b) Phương trình \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) = 0\) có hai nghiệm phân biệt là 0 và 2.

Xem đáp án

Đúng

19. Tự luận
1 điểm

c) Hàm số đã cho có bảng biến thiên như sau

c) Hàm số đã cho có bảng biến thiên như sau (ảnh 1)
Xem đáp án

Đúng

20. Tự luận
1 điểm

d) Hàm số đã cho có đồ thị như sau

d) Hàm số đã cho có đồ thị như sau (ảnh 1)
Xem đáp án

Sai

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \({\rm{f}}({\rm{x}}) = \frac{{ - {\rm{x}} + 2}}{{2{\rm{x}} - 1}}.\)

21. Tự luận
1 điểm

a) \(f(x) = \frac{3}{{{{(2x - 1)}^2}}}.\)

Xem đáp án

Sai

22. Tự luận
1 điểm

b) \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}})\) nhận giá trị dương với mọi \(x\) thuộc tập xác định.

Xem đáp án

Sai

23. Tự luận
1 điểm

c) Hàm số đã cho có bảng biến thiên như sau

c) Hàm số đã cho có bảng biến thiên như sau (ảnh 1)
Xem đáp án

Đúng

24. Tự luận
1 điểm

d) Hàm số đã cho có đồ thị như sau

d) Hàm số đã cho có đồ thị như sau (ảnh 1)
Xem đáp án

Đúng

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \({\rm{f}}({\rm{x}}) = \sqrt {\rm{x}}  + \sqrt {32 - {\rm{x}}} .\)

25. Tự luận
1 điểm

a) Tập xác định của hàm số là [0; 32].

Xem đáp án

Đúng

26. Tự luận
1 điểm

b)\({f^\prime }(x) = \frac{1}{{2\sqrt x }} - \frac{1}{{2\sqrt {32 - x} }}.\)

Xem đáp án

Đúng

27. Tự luận
1 điểm
c) Phương trình \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) = 0\) có hai nghiệm phân biệt.
Xem đáp án

Sai

28. Tự luận
1 điểm

d) Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất là \(4\sqrt 2 \) và đạt giá trị lớn nhất là 8.

Xem đáp án

Đúng

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho \(a,b,c,d \in \mathbb{R},a \ne 0\), hàm số \({\rm{f}}({\rm{x}}) = {\rm{ax}} + {\rm{b}} + \frac{{\rm{c}}}{{{\rm{x}} + {\rm{d}}}}\) có đồ thị như hình bên.

29. Tự luận
1 điểm

a) \({\rm{d}} =  - 2.\)

Xem đáp án

Câu a, tiệm cận đứng \(x = 2\) nên \({\rm{d}} = - 2.\)

=> Đúng

30. Tự luận
1 điểm

b) \({\rm{a}} - \frac{{\rm{c}}}{{{{({\rm{x}} + {\rm{d}})}^2}}} > 0\quad \forall {\rm{x}} \in (1;2) \cup (2;3).\)

Xem đáp án

Câu b, sai vì trên các khoảng \((1;2)\)\((2;3)\) đồ thị là đường đi xuống, hàm số nghịch biến trên từng khoảng.

=> Sai

31. Tự luận
1 điểm

c) \({\rm{a}} = 1,\;{\rm{b}} = - 1.\)

 
Xem đáp án

Câu c, tiệm cận xiên đi qua các điểm \((1;0)\)\((0; - 1)\) nên \({\rm{a}} = 1,\;{\rm{b}} = - 1.\)

=> Đúng

 
32. Tự luận
1 điểm

d) \({\rm{c}} =  - 2.\)

Xem đáp án

Câu \({\rm{d}},{\rm{f}}({\rm{x}}) = {\rm{x}} - 1 + \frac{{\rm{c}}}{{{\rm{x}} - 2}},{{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) = 1 - \frac{{\rm{c}}}{{{{({\rm{x}} - 2)}^2}}}\) có hai nghiệm là 1 và 3 nên \({\rm{c}} = 1.\)

=> Sai

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số y = f(x)  có bảng biến thiên sau:

33. Tự luận
1 điểm

a) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x = 0.\)

Xem đáp án

Đúng

34. Tự luận
1 điểm

b) Đồ thị hàm số không có đường tiệm cận ngang.

Xem đáp án

Đúng

35. Tự luận
1 điểm

c) Hàm số có điểm cực tiểu là \({x_1} =  - 2\) và điểm cực đại là \({x_2} = 2.\)

Xem đáp án

Sai

36. Tự luận
1 điểm

d) Hàm số có giá trị cực tiểu là 4 và giá trị cực đại là -4.

Xem đáp án

Đúng

Đoạn văn
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f(x) = \frac{a}{x}(a \in \mathbb{R},a \ne 0)\) có đồ thị như hình bên.

37. Tự luận
1 điểm
a) \({\rm{a}} = - 4.\)
Xem đáp án

Sai

38. Tự luận
1 điểm

b) Đồ thị hàm số nhận hai trục tọa độ là hai đường tiệm cận.

Xem đáp án

Đúng

39. Tự luận
1 điểm

c) Đồ thị hàm số nhận gốc toạ độ là tâm đối xứng

Xem đáp án

Đúng

40. Tự luận
1 điểm

d) Các đường thẳng \({\rm{y}} = {\rm{x}}\) và \({\rm{y}} =  - {\rm{x}}\) là các trục đối xứng của đồ thị hàm số.

Xem đáp án

Đúng