
40 câu hỏi
5 m
10 m
3 m
2 m
Phương pháp:
Bước sóng:
Cách giải:
Bước sóng tương ứng của sóng này là:
Chọn C.
Mọi ánh sáng đơn sắc có tốc độ truyền như nhau
Ánh sáng tím có tốc độ lớn nhất
Ánh sáng đỏ có tốc độ lớn nhất
Ánh sáng lục có tốc độ lớn nhất
Phương pháp:
Tốc độ của ánh sáng khi truyền trong môi trường có chiết suất n:
Trong đó:
Cách giải:
Ta có:
Chọn C.
Trong sóng điện từ, dao động của từ trường trễ pha so với dao động của điện trường.
Trong sóng điện từ, dao động của điện trường sớm pha so với dao động của từ trường.
Trong sóng điện từ, dao động của từ trường trễ pha so với dao động của điện trường.
Tại mỗi điểm trên phương truyền của sóng thì dao động của cường độ điện trường đồng pha với dao động của cảm ứng từ
Phương pháp:
Sóng điện từ là sóng ngang. Trong quá trình truyền sóng, vecto cường độ điện trường luôn vuông góc với vecto cảm ứng từ và cả hai vecto này luôn vuông góc với phương truyền sóng.
Cả và đều biến thuần tuần hoàn theo không gian và thời gian, và luôn đồng pha.
Cách giải:
Phát biểu đúng là: Tại mỗi điểm trên phương truyền của sóng thì dao động của cường độ điện trường đồng pha với dao động của cảm ứng từ
Chọn D
Khác nhau về bề rộng các vạch quang phổ.
Khác nhau về màu sắc các vạch.
Khác nhau về độ sáng tỉ đối giữa các vạch.
Khác nhau về số lượng vạch
Phương pháp:
* Quang phổ vạch phát xạ:
+ Quang phổ vạch là một hệ thống các vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
+Quang phổ vạch do các chất khí hay hơi ở áp suất thấp phát ra khi bị kích thích bằng điện hay bằng nhiệt.
+Quang phổ vạch của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau về số lượng các vạch, về vị trí và độ sáng tỉ đối giữa các vạch. Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố đó.
+ Ứng dụng: Để phân tích cấu tạo chất.
+ Ứng dụng: Để phân tích cấu tạo chất.
Lời Giải: Quang phổ vạch của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau về số lượng các vạch, về vị trí và độ sáng tỉ đối giữa các vạch. Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố đó.
Phát biểu sai là: Khác nhau về bề rộng các vạch quang phổ.
Chọn A.
9 nút và 8 bụng
7 nút và 6 bụng
3 nút và 2 bụng
5 nút và 4 bụng
Phương pháp:
Điều kiện có sóng dừng trên dây hai đầu cố định:
Trong đó: Số bụng = k, số nút = k + 1
Cách giải:
Ta có:
Vậy: Số bụng = k = 4, số nút = k + 1 = 5
Chọn D
Phương pháp:
Khối lượng hạt nhân còn lại
Công thức liên hệ giữa khối lượng và số hạt:
Cách giải:
Khối lượng Co còn lại sau 10,66 năm là:
Số nguyên tử Coban còn lại là
Chọn A.
2,4 cm
50cm
2cm
0,2m
Phương pháp:
Số bội giác trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực:
Cách giải:
Ta có:
Chọn C.
tác dụng ngoại lực vào vật dao động cùng chiều với chiều chuyển động trong một phần của từng chu kỳ.
tác dụng ngoại lực biến đổi điều hoà theo thời gian vào vật dao động.
làm mất lực cản của môi trường đối với vật dao động.
kích thích lại dao động sau khi dao động bị tắt hẳn.
Phương pháp:
Nếu ta cung cấp thêm năng lượng cho vật dao động tắt dần để bù lại sự tiêu hao vì ma sát mà không làm thay đổi chu kì riêng của nó thì dao động kéo dài mãi mãi và được gọi là dao động tắt dần.
Cứ mỗi chu kì ta tác dụng vào vật dao động trong một thời gian ngắn một lực cùng chiều với chuyển động. Lực này sẽ truyền thêm năng lượng cho vật mà không làm thay đổi chu kì dao động của vật.
Cách giải:
Dao động duy trì là dao động tắt dần mà người ta đã tác dụng ngoại lực vào vật dao động cùng chiều với chiều chuyển động trong một phần của từng chu kỳ.
Chọn A.
0,5
0,7
0,6
0,4
Phương pháp:
+ Khoảng vân:
+ Khoảng cách giữa hai vẫn sáng hoặc hai vận tối liên tiếp là i; khoảng giữa 1 vân sáng và 1 vận tối liên tiếp là
Cách giải:
Khoảng cách giữa 10 vận tối là 9i.
M và N đều là vẫn sáng nên khoảng cách giữa M và N là:
Chọn A.
Cường độ hiệu dụng I = 2A
f = 50Hz
Tại thời điểm t= 0,15s cường độ dòng điện cực đại
Phương pháp:
Biểu thức của cường độ dòng điện xoay chiều:
Trong đó:
Cường độ dòng điện cực đại:
Tần số góc:
Pha ban đầu:
Cách giải
Ta có:
Chọn C.
điện trở suất của dây dẫn
đường kính của dây dẫn làm mạch điện
khối lượng riêng của dây dẫn
hình dạng và kích thước của mạch điện
Phương pháp:
Công thức tính từ thông qua một mạch điện:
Cách giải:
Ta có:
Từ thông qua 1 mạch điện phụ thuộc vào hình dạng và kích thước của mạch điện.
Chọn D.
Phương pháp:
Công thức tính tần số:
+ với n (vòng/phút)
+ với n (vòng/phút)
Cách giải:
Máy phát điện xoay chiều một pha có phần cảm gồm 2 cặp cực (p cực nam và p cực bắc). Khi máy hoạt động, rôto quay đều với tốc độ n vòng/giây. Suất điện động do máy tạo ra có tần số là:
Chọn D.
từ 0dB đến 1000dB.
từ 10dB đến 100dB.
từ 0B đến 13dB.
từ 0dB đến 130dB.
Tai con người có thể nghe được những âm có mức cường độ âm ở trong khoảng 0dB đến 130dB.
Chọn DPhương pháp:
Sử dụng các vị trí tại thì và tại thì ta tìm được C.
Cách giải:
+ Tại thì ta có:
+ Tại thì
ta có:
Ta được hệ phương trình:
Lấy (2) chia (1) ta được:
Chọn B.
0,53 cm
1,03 cm
0,23 cm
0,83 cm
Phương pháp:
Bước sóng:
Điều kiện có cực đại giao thoa:
Điều kiện có cực tiểu giao thoa:
Vẽ hình, sử dụng các định lí toán học: hàm số cos, định lí Pitago,..
Cách giải:
Bước sóng:
Xét tỷ số:
Vậy ban đầu M nằm trên cực đại bậc 3.
Dịch chuyển B ra xa một đoạn , để đoạn này là nhỏ nhất thì khi đó M phải nằm trên cực tiểu thứ 4 với:

Áp dụng định lí hàm số cos cho tam giác MAB ta có:
Áp dụng định lý Pitago trong tam giác vuông MHB’ ta có:
Đoạn dịch chuyển:
Chọn D.
Quang trở là một linh kiện bán dẫn hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện trong.
Quang trở là một linh kiện bán dẫn hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài.
Điện trở của quang trở không đổi khi quang trở được chiếu sáng bằng ánh sáng có bước sóng ngắn.
Điện trở của quang trở tăng nhanh khi quang trở được chiếu sáng.
Quang trở là một linh kiện bán dẫn hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện trong.
Chọn A.
Cường độ dòng điện có biểu thức:
Chọn B.
4 cm
3 cm
6 cm
1 cm
Phương pháp:
Biên độ của dao động tổng hợp:
Cơ năng:
Cách giải:
Cơ năng dao động của vật:
Hai dao động ngược pha nên biên độ của dao động tổng hợp là:
Chọn D.
Tia hồng ngoại làm phát quang một số chất khí.
Tia hồng ngoại do các vật nung nóng phát ra.
Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt
Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn 4.1014 Hz
Phương pháp:
Tia hồng ngoại:
+ Định nghĩa: Là những bức xạ không nhìn thấy được, có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ
+ Bản chất: Là sóng điện từ.
+ Nguồn phát: Mọi vật có nhiệt độ cao hơn OK đều phát ra tia hồng ngoại.
+ Tính chất
- Tính chất nổi bật là tác dụng nhiệt rất mạnh.
- Có thể gây ra một số phản ứng hóa học.
- Có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần.
- Có thể gây ra hiện tượng quang điện trong ở một số chất bán dẫn.
Cách giải:
Phát biểu không đúng về tia hồng ngoại là: Tia hồng ngoại làm phát quang một số chất khí.
Chọn A.
Quay khung dây với vận tốc góc thì nam châm hình chữ U quay theo với
Quay nam châm hình chữ U với vận tốc góc thì khung dây quay cùng chiều với chiều quay của nam châm với
Cho dòng điện xoay chiều đi qua khung dây thì nam châm hình chữ U quay với vận tốc góc
Quay nam châm hình chữ U với vận tốc góc thì khung dây quay cùng chiều với chiều quay của nam châm với
Phương pháp: Đối với động cơ không đồng bộ, tốc độ góc của khung dây luôn nhỏ hơn tốc độ góc của từ trường
Cách giải: Quay nam châm hình chữ U với vận tốc góc thì khung dây quay cùng chiều với chiều quay của nam châm với
Chọn B.không đổi
tăng 2 lần
giảm hai lần
tăng 4 lần
Phương pháp:
Tần số dao động của mạch LC:
Cách giải:
Ta có:
Chọn A.
Phương pháp:
Công thức máy biến:
Công thức tính công suất:
Cách giải:
Gọi
+ P0 là công suất của khu công nghiệp
+ U1, U2 lần lượt là điện áp ở cuộn sơ cấp trong 2 trường hợp điện áp truyền đi là U và 2U.
+ P1, P2 lần lượt là công suất ở cuộn sơ cấp trong 2 trường hợp điện áp truyền đi là U và 2U
Công suất ở cuộn dây sơ cấp trong 2 lần là:
Do điện áp trước khi tải đi lần lượt là U và 2U nên:
(Công suất truyền đi P = UI không đổi; I1 và I2, lần lượt là cường độ dòng điện trên dây truyền tải trong trường hợp Uphát là U và 2U).
Với U0 là điện áp ở cuộn thứ cấp. Ta có tỉ số của máy hạ áp ở khu công nghiệp trong hai trường hợp:
Chọn A.
một bước sóng
hai lần bước sóng
nửa bước sóng
một phần tư bước sóng
Phương pháp:
Khoảng cách giữa hai bụng hoặc hai nút liên tiếp là
Khoảng cách giữa 1 nút và 1 bụng liên tiếp là
Cách giải:
Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây, khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng
Chọn C.
0,02J
0,08J
0,1J
1,5J
Phương pháp:
Năng lượng dao động:
Chiều dài cực đại và cực tiểu của lò xo:
Độ biến dạng tại VTCB:
Lực đàn hồi:
Cách giải:

Vật có vận tốc bằng 0 tại biên nên khi lò xo có chiều dài 28cm vận tốc bằng không tức là khi đó vật đang ở biên âm:
Lực đàn hồi có độ lớn 2N nên:
Độ biến dạng của lò xo tại VTCB:
Năng lượng dao động của vật:
Chọn B.
Phương pháp:
Tần số góc:
Sử dụng kỹ năng đọc đồ thị khai thác các dữ liệu của đồ thị.
Cách giải:
Từ đồ thị ta thấy:
Mà
Từ đồ thị ta thấy giá trị:
Lò xo treo thẳng đứng nên Fdh max khi vật ở vị trí thấp nhất của quỹ đạo, Fdh min khi vật ở vị trí cao nhất

Ta có:
Từ t = 0 đến t = 0,1s (trong khoảng ) lực đàn hồi tăng đến giá trị cực đại nên
Phương trình dao động của vật:
Chọn C.
Khối lượng
Chu kì
Vận tốc
Li độ
Phương pháp:
Hệ thức độc lập theo thời gian:
Cách giải:
Ta có:
Chọn D.
Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton và etectron
Khối lượng hạt nhân xem như khối lượng nguyên tử
Bán kính hạt nhân xem như bán kính nguyên tử
Lực tĩnh điện liên kết các nucton trong nhân nguyên tử
Khối lượng của electron rất nhỏ nên có thể xem khối lượng hạt nhân như khối lượng nguyên tử.
Chọn B.
0,5s
0,25s
2s
1s
Phương pháp:
Sử dụng VTLG và công thức:
Cách giải:

Từ VTLG ta có khi vật đi từ VTCB đến vị trí có li độ thì góc quét tương ứng là:
Chọn C.
Tia X có khả năng đâm xuyên kém hơn tia hồng ngoại
Tia X có tần số nhỏ hơn tần số của tia hồng ngoại.
Tia X có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng nhìn thấy.
Tia X có tác dụng sinh lí hủy diệt tế bào
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết của tia X
Cách giải:
Phát biểu đúng khi nói về tia X là: Tia X có tác dụng sinh lí hủy diệt tế bào.
Chọn D.
cả 4 bức xạ trên
Phương pháp:
Điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện:
Giới hạn quang điện:
Cách giải:
Giới hạn quang điện của kim loại làm catot:
Để xảy ra hiện tượng quang điện thì:
Vậy các bức xạ gây ra hiện tượng quang điện là
Chọn B.
6 s
2 s
4 s
8 s
Phương pháp:
Chu kì dao động của con lắc đơn:
Cách giải:
Ta có
Vậy khi thêm vật nặng có m’ = 100g vào thì chu kì dao động mới vẫn là 2s.
Chọn B.
N
M
O
L
Phương pháp:
Công thức xác định bán kính quỹ đạo dừng n:
Cách giải:
Ta có:
Quỹ đạo đó có tên gọi là quỹ đạo dừng L.
Chọn D.
phương truyền sóng và tốc độ truyền sóng.
phương truyền sóng và tần số sóng.
phương dao động và phương truyền sóng
tốc độ truyền sóng và bước sóng.
Phương pháp:
Sóng ngang là sóng có các phần tử môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
Sóng dọc là sóng có các phần tử môi trường dao động theo phương truyền sóng.
Cách giải:
Để phân biệt sóng ngang hay sóng dọc người ta dựa vào phương dao động và phương truyền sóng.
Chọn C.
7,878MeV/nuclon
7,878eV/nuclon
8,789MeV/nuclon
8,789eV/nuclon
Phương pháp:
Năng lượng liên kết:
Năng lượng liên kết riêng:
Khối lượng hạt nhân:
Cách giải:
Khối lượng của hạt nhân là:
Năng lượng liên kết của hạt nhân là:
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân sắt:
Chọn C
100W
440W
400W
220W
Phương pháp:
Công suất tỏa nhiệt:
Cách giải:
Công suất tỏa nhiệt trên điện trở bằng:
Chọn Bluôn giảm
tăng rồi giảm
luôn tăng
không thay đổi
Phương pháp:
Tần số dao động riêng của vật:
Tần số góc của ngoại lực cưỡng bức càng gần với tần số góc riêng của biên độ dao động của hệ càng lớn.
Cách giải:
Tần số dao động riêng của vật:
Như vậy khi tần số ngoại lực tăng từ 1Hz đến 2Hz thì biên độ dao động của con lắc luôn giảm.
Chọn A.
5000V/m
4500V/m
9000V/m
2500V/m
Phương pháp:
Cường độ điện trường:
Cách giải:
Cường độ điện trường tại điểm B cách A một khoảng 10cm là:
Chọn B.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về mạch điện xoay chiều có C thay đổi.
Cảm kháng:
Số chỉ của vôn kế
Cách giải:
Ta có:
Số chỉ của vôn kế:
C thay đổi để UV max khi mạch xảy ra cộng hưởng điện:
Số chỉ vôn kế lớn nhất:
Chọn A
Phương pháp:
Bước sóng:
Độ lệch pha hai sóng kết hợp tại M:

Biên độ dao động tổng hợp tại M:
Điều kiện để M nằm trên CD là
có 6 giá trị
Chọn B.
4A
A
5A
Phương pháp:
Cảm kháng:
Đối với đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần
Cường độ dòng điện hiệu dụng:
Cách giải:
Cảm kháng
Đối với đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần (u vài vuông pha) ta có:
Thay số ta được
Cường độ dòng điện hiệu dụng:
Chọn C.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















