
40 câu hỏi
Vôn trên mét (V/m).
Vôn (V).
Fara (F)
Tesla (T).
Phương pháp
Hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường:
Lời giải:
Cường độ điện trường có đơn vị là Vôn/met (V/m).
Chọn A.
P= 6 W
P= 12 W
P= 4 W
P= 8 W
Phương pháp: Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch:
Công suất tiêu thụ mạch ngoài:
Lời giải:
Công suất tiêu thụ ở mạch ngoài:
Chọn D.
sóng vô tuyến âm tần mang thông tin cao tần.
sóng âm âm tần mang thông tin cao tần.
sóng âm cao tần mang thông tin âm tần.
sóng vô tuyến cao tần mang thông tin âm tần.
Phương pháp:
* Sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản:
1. Micrô thiết bị biến âm thanh thành dao động điện âm tần
2. Mạch phát sóng điện từ cao tần: tạo ra dao động cao tần (sóng mang)
3. Mạch biến điệu: trộn sóng âm tần với sóng mang
4. Mạch khuếch đại: tăng công suất (cường độ) của cao tần
5. Anten: phát sóng ra không gian.
Lời giải:
Trong truyền thanh vô tuyến, sóng mang đã được biến điệu là sóng vô tuyến cao tần mang thông tin âm tần.
Chọn D.
mang điện tích +Ze.
trung hoà về điện.
mang điện tích +Ae.
mang điện tích +(A - Z)e.
Phương pháp:
Hạt nhân có proton và (A - Z) notron.
Lời giải:
Hạt nhân Xmang điện tích +Ze.
Chọn A.
2A
A
A
Phương pháp: Biểu thức của cường độ dòng điện xoay chiều
Trong đó: I là cường độ dòng điện hiệu dụng.
Lời giải:
Dòng điện xoay chiều có biểu thức
Cường độ dòng điện hiệu dụng là: I = 2A.
Chọn B.
2 cm.
16 cm.
8 cm.
4 cm.
Phương pháp: Khoảng cách giữa hai bụng sóng hoặc 2 nút sóng liên tiếp là
Khoảng cách giữa một nút sóng và một bụng sóng liên tiếp trong sóng dừng là
Lời giải:
Khoảng cách giữa một nút sóng và một bụng sóng liên tiếp trong sóng dừng là:
Chọn B.
tần số lớn hơn.
tốc độ tuyền trong chân không nhanh hơn.
cường độ lớn hơn.
bước sóng lớn hơn.
Phương pháp:
Sử dụng thang sóng điện từ và công thức tính bước sóng:
Lời giải:
Sử dụng thang sóng điện từ chiều mũi tên là chiều bước sóng tăng dần.

Tia tử ngoại và tia hồng ngoại có cùng bản chất là sóng điện từ những tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn nên tần số của tia tử ngoại lớn hơn tia hồng ngoại.
Chọn A.
âm sắc.
độ cao của âm.
độ to của âm.
cường độ âm.
Phương pháp:
Các đặc trưng vật lý của âm là: tần số âm, cường độ âm, mức cường độ âm, đồ thị ghi dao động âm.
Các đặc trưng sinh lý của âm là: Độ cao, đô to, âm sắc.
Lời giải:
Các đặc trưng vật lý của âm là: tần số âm, cường độ âm, mức cường độ âm, đồ thị ghi dao động âm.
Cường độ âm là một trong các đặc trưng vật lý của âm.
Chọn D.
Phương pháp:
Phương trình dao động và phương trình vận tốc của vật dao động điều hòa là:
Lời giải:
Phương trình dao động và phương trình vận tốc của vật dao động điều hòa là:
Chọn D.
6 cm.
12 cm.
24 cm.
3 cm.
Phương pháp:
Phương trình dao động điều hòa: với A là biên độ dao động.
Lời giải:
Phương trình dao động:
Biên độ dao động là: A = 6 cm
Chọn A.
100 nm.
300 nm
150 nm.
500 nm.
Phương pháp: Sử dụng thang sóng điện từ
Bức xạ tử ngoại có bước sóng và bức xạ hồng ngoại có bước sóng
Lời giải:
Bức xạ tử ngoại có bước sóng và bức xạ hồng ngoại có bước sóng
Trong chân không có một bức xạ tử ngoại bước sóng và một bức xạ hồng ngoại bước sóng
Chỉ có các đáp án A, B, C là có thể là bức xạ tử ngoại.
Thử với đáp án A:
Thử với đáp án B:
Thử với đáp án C:
Vậy bước sóng thỏa mãn.
Chọn B.
Phương pháp: Sử dụng định luật bảo toàn điện tích và định luật bảo toàn số khối để viết phương trình phản ứng.
Lời giải:
Sử dụng định luật bảo toàn điện tích và định luật bảo toàn số khối để viết phương trình phản ứng.
Chọn A.
Phương pháp:
Độ lớn điện tích hai quả cầu:

Chọn A
hấp thụ phôtôn có năng lượng 2,55 eV.
phát xạ phôtôn có năng lượng 4,25 eV.
hấp thụ phôtôn có năng lượng 4,25 eV.
phát xạ phôtôn có năng lượng 2,55 eV.
Phương pháp:
Sử dụng tiên đề Bo thứ 2 về sự phát xạ và hấp thụ photon:
+ Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng En sang trạng thái dừng có mức năng lượng thấp hơn Em thì nó phát ra một photon có năng lượng đúng bằng hiệu mức năng lượng En – Em.
+ Ngược lại, khi nguyên tử đang ở trạng thái dừng có mức năng lượng Em mà nhận được một phô ton có năng lượng đúng bằng hiệu mức năng lượng En – Em thì nguyên tử chuyển sang trạng thái dừng có mức năng lượng cao hơn En.
Lời giải:
Nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng E1 = - 0,85eV đến trạng thái dừng có mức năng lượng E2 = - 3,4eV thì tức là nó chuyển từ mức năng lượng cao về mức năng lượng thấp, nguyên tử phát xạ một pho ton có năng lượng:
Vậy nguyên tử phát ra một phô ton có năng lượng 2,55 eV.
Chọn D.
30 V
60 V
Phương pháp:
Cảm kháng:
Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần:
Lời giải:
Cảm kháng:
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây:
Chọn DCơ năng giảm dần theo thời gian.
Biên độ giảm dần theo thời gian.
Tốc độ giảm dần theo thời gian.
Ma sát càng lớn, dao động tắt dần càng nhanh.
Phương pháp:
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần thoe thời gian, cơ năng của vật cũng giảm dần theo thời gian. Nguyên nhân gây ra dao động tắt dân là ma sát, ma sát càng lớn thì dao động tắt dân càng nhanh.
Lời giải: Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian, cơ năng của vật cũng giảm dần theo thời gian.
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần là ma sát, ma sát càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.
Nhận xét tốc độ của dao động tắt dần giảm dần theo thời gian là không đúng.
Chọn C.
8
4
16
12
Phương pháp:
Công thức tính tần số của suất điện động cảm ứng do máy phát điện tạo ra là
Với p là số cặp cực, n (vòng/giây) là tốc độ quay của roto.
Lời giải:
Đổi 375 vòng/phút = 6,25 vòng/giây.
Ta có:
Chọn A.
nhiệt năng.
điện năng.
cơ năng.
hóa năng.
Phương pháp:
Pin quang điện (còn gọi là pin Mặt Trời) là thiết bị sử dụng năng lượng ánh sáng. Nó biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng. Pin hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong.
Lời giải:
Pin quang điện (còn gọi là pin Mặt Trời) là thiết bị sử dụng năng lượng ánh sáng. Nó biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng.
Chọn B.
tán sắc ánh sáng.
giao thoa ánh sáng.
nhiễu xạ ánh sáng.
phản xạ ánh sáng.
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết bài “Tán sắc ánh sáng”
Lời giải:
Hình vẽ mô tả một thí nghiệm của nhà bác học Niu-Tơn (1672). Đây là thí nghiệm về hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Chọn A.
biến đổi tần số của điện áp xoay chiều.
biến đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều.
biến đổi giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều.
biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều
Phương pháp:
Máy biến áp là thiết bị hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi điện áp xoay chiều mà không làm thay đổi tần số của nó.
Lời giải:
Máy biến áp có tác dụng biến đổi điện áp hiệu dụng của điện áp xoay chiều.
Chọn C.
bằng một nửa số hạt nhân phóng xạ còn lại.
gấp đôi số hạt nhân phóng xạ còn lại.
bằng 4 lần số hạt nhân phóng xạ còn lại.
bằng số hạt nhân phóng xạ còn lại.
Phương pháp:
Chu kì bán rã của một chất phóng xạ là thời gian để lượng chất phóng xạ ban đầu chỉ còn một nửa.
Số hạt nhân còn lại:
Số hạt nhân đã phân rã:
Lời giải:
Sau một chu kì phóng xạ:
+ Số hạt nhân còn lại:
+ Số hạt nhân đã phân rã:
Vậy sau một chu kì phóng xạ, số hạt nhân đã phân rã bằng số hạt nhân còn lại.
Chọn D.
Công thức xác định chu kì riêng của mạch dao động:
Chọn A.
rad/s
rad/s
rad/s
Phương pháp:
Đối với mạch điện xoay chiều chỉ chứa điện trở thuần:
Lời giải:
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu điện trở thuần thì cường độ dòng điện có tần số góc là (rad /s).
Chọn A.
bán dẫn
kim loại.
chất điện phân.
chất điện môi
Phương pháp:
Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi bề mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện ngoài.
Lời giải:
Hiện tượng quang điện ngoài xảy ra với kim loại.
Chọn B.
Ánh sáng là một loại sóng điện từ.
Sóng điện từ truyền với tốc độ lớn nhất trong chân không.
Sóng điện từ là sự lan truyền của điện từ trường trong không gian theo thời gian.
Sóng điện từ truyền trong chân không thì không mang năng lượng
Phương pháp:
Sóng điện từ là sự lan truyền của điện từ trường trong không gian theo thời gian.
Sóng điện từ lan truyền trong chân không với tốc độ ánh sáng. Sóng điện từ mang theo năng lượng. Ánh sáng có bản chất là sóng điện từ.
Lời giải:
Sóng điện từ lan truyền trong chân không với tốc độ ánh sáng. Sóng điện từ mang theo năng lượng.
Nhận định sóng điện từ lan truyền trong chân không thì không mang năng lượng là sai.
Chọn D.
3,84 kg. B. 0,48 kg. C. 0,96 kg D. 1,92 kg
0,48 kg.
0,96 kg
1,92 kg
Phương pháp:
Lực kéo về luôn hướng về VTCB:
Lực kéo về đổi chiều khi vật qua vị trí cân bằng. Khoảng thời gian hai lần liên tiếp lực kéo về đổi chiều là nửa chu kì.
Tần số góc:
Lời giải:
Lực kéo về đổi chiều khi vật qua vị trí cân bằng. Khoảng thời gian hai lần liên tiếp lực kéo về đổi chiều là nửa chu kì.
Vậy: T = 2.0,4 = 0,8s
Ta có:
Chọn C.
100 m/s.
40 m/s.
80 m/s.
60 m/s.
Phương pháp:
+ Điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định là:
Trong đó: Số bụng = k; Số nút = k + 1.
+ Các điểm trong cùng một bó sóng thì dao động cùng pha, các điểm thuộc hai bó sóng liên tiếp thì dao động ngược pha.
Sử dụng hình vẽ.
Lời giải:
Điều kiện sóng dừng trên dây với hai đầu cố định là với
Các điểm đứng yên là các điểm nút nên tổng số nút trên dây là sn = 2 + 3 = 5 = k + l Þ k = 4
Suy ra . Vậy tốc độ truyền sóng trên dây là . Chọn A
80 cm/s
100 cm/s
10 cm/s
50 cm/s
Phương pháp:
Biên độ dao động tổng hợp là:
Lời giải:
Suy ra . Chọn C.
Phương pháp: Áp dụng công thức tính góc lệch giữa u và i:
Áp dụng định luật Ôm:
Lời giải:
Ta có: .
. Chọn C.
18 cm.
24 cm.
63 cm.
30 cm.
Phương pháp:
Áp dụng công thức thấu kính:
Lời giải:
+ Đối với thấu kính phân kì vật thật luôn cho ảnh ảo nhỏ hơn vật.
+ Đối với thấu kính hội tụ vật thật đặt trong khoảng từ tiêu điểm đến thấu kính sẽ cho ảnh ảo lớn hơn vật. Do đó, thấu kính phải là thấu kính hội tụ.
+ Từ: Chọn D.
Chọn D
50 N/ m.
100 N/ m.
150 N/ m.
200 N/ m
Phương pháp:
Sử dụng công thức tính chu kì của con lắc đơn
Lời giải:
Ta có : N/ m.
Chọn B.
25 W
50 W
100 W
200 W
Phương pháp:
Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch khi đó:
Lời giải:
Ta có:
Chọn C
50 cm/s.
25 cm/s.
200 cm/s.
100 cm/s.
Phương pháp:
Điều kiện có cực đại giao thoa trong giao thoa sóng hai nguồn cùng pha:
Giữa M là đường trung trực có 1 dãy cực đại khác vậy tại M là cực đại bậc 2 (k = 2).
Tốc độ truyền sóng:
Lời giải:
Giữa M là đường trung trực có 1 dãy cực đại khác vậy tại M là cực đại bậc 2 (k = 2)
Tốc độ truyền sóng:
Chọn A.
Phương pháp:

Độ dịch chuyển hệ vân lúc đầu và sau khi nghiêng lần lượt là:
Chọn A
0,500 m/s.
0,158 m/s.
0,276 m/s.
0,224 m/s.
Phương pháp:
Tốc độ cực đại của con lắc đơn:
Lời giải:
Tốc độ cực đại của vật nhỏ là:
Chọn C.
28 dB.
35 dB.
25dB.
30 dB.
Phương pháp:
Công thức tính mức cường độ âm:
Cường độ âm tại một điểm cách nguồn âm khoảng r là:
Điểm M nằm giữa A và B thì:
Lời giải:
Cường độ âm tại một điểm cách nguồn âm khoảng r là
Ta có:
Điểm M nằm giữa A và B:
Vậy
Mức cường độ âm tại M là:
Vậy gần nhất với giá trị 25 dB.
Chọn C.
(x tính bằng cm; t tính bằng s).
(x tính bằng cm; t tính bằng s).
(x tính bằng cm; t tính bằng s).
Phương pháp:
Thời điểm đầu tiên sóng bắt đầu từ 0 nên:
Sau thời gian t = 0,3s, sóng có dạng như hình vẽ, điểm O lại đang ở VTCB và chuyển động về biên âm nên:
Dễ thấy từ 0 đến E là một bước sóng ứng với 6 ô li, nên sóng truyền từ 0 đến E mất thời gian 1 chu kì T. Vì vậy quãng đường mà E đi được trong thời gian trên là:
Hai điểm C và D đều đang cách đỉnh sóng một khoảng nửa ô li nên biên độ của D là và vận tốc của D lúc đó là
Vận tốc sóng
Khoảng cách giữa vtcb của C và D ứng với 1 ô li, khoảng cách giữa C và D là:
Lời giải:
Thời điểm đầu tiên sóng bắt đầu từ O nên:

Sau thời gian t = 0,3s, sóng có dạng như hình vẽ, điểm O lại đang ở vtcb và chuyển động về biên âm nên:
Dễ thấy từ O đến E là một bước sóng ứng với 6 ô li, nên sóng truyền từ O đến E mất thời gian 1 chu kì T. Vì vậy quãng đường mà E đi được trong thời gian trên là:
Hai điểm C và D đều đang cách đỉnh sóng một khoảng nửa ô li nên biên độ của D là và vận tốc của D lúc đó là:
Ta có VTLG:

Khoảng cách giữa VTCB của C và D ứng với 1 ô li tức là và
Khoảng cách giữa hai điểm C và D là:
Khoảng cách giữa hai điểm C và D cực đại là 5 cm khi cực đại.

Ta có:
Ta có:
Lại có:
Vậy ta có phương trình truyền sóng là:
Chọn C.
Phương pháp:
Công thức truyền tải điện năng
Lời giải:
Ta có .
Do đó: . Chọn C.
24 V
V
V
12 V
Phương pháp:
Khi C có giá trị để vôn kế V2 chỉ giá trị lớn nhất tức là thì tổng số chỉ hai vôn kế là:
Khi C có giá trị để tổng số chỉ hai vôn kế lớn nhất thì tổng này là
Sử dụng phương pháp giản đồ vecto:
+ Khi thì vuông pha với U
+ Khi thì ta có giản đồ
Vì R và L không đổi nên góc giữa và không đổi.
Lời giải:
Khi C có giá trị để vôn kế V2 chỉ giá trị lớn nhất tức là thì tổng số chỉ hai vôn kế là:
Khi thì vuông pha với U
Từ hình vẽ ta có: 
Khi C có giá trị để tổng số chỉ hai vôn kế lớn nhất thì tổng này là:
Khi thì ta có giản đồ

Ta có
Vì R và L không đổi nên góc giữa và không đổi.
Ta có:
Chọn C.
85 cm.
125 cm.
149 cm.
92 cm.
Phương pháp:
Công thức tính thế năng:
Tần số góc:
Sử dụng VTLG.
Lời giải: Ta có hình vẽ, chọn hệ quy chiếu như hình vẽ:

Đồ thị thế năng đàn hồi của hai con lắc:

Từ đồ thị ta thấy đường màu đỏ cho biết thế năng đàn hồi của con lắc lò xo nằm ngang. Thế năng cực đại ứng với 4 đơn vị:
Đường màu xanh là thế năng đàn hồi của con lắc lò xo treo thẳng đứng. Vì tại vị trí cân bằng lò xo đã dãn một đoạn nên tại vị trí lò xo dãn nhiều nhất, thế năng đàn hồi cực đại lớn nhất ứng với 9 đơn vị:
Tại vị trí biến trên (biên âm) thì thế năng đàn hồi ứng với 1 đơn vị:
Ta có tỉ số:
Tại thời điểm ban đầu t = 0, ta thấy cả hai vật đều đang ở biên cương. Thời điểm t là thời điểm vật của lò xo treo thẳng đứng đi qua vị trí lò xo không dãn.
Ta có VTLG

Thời gian từ t = 0 đến là
Thời điểm là thời điểm vật của lò xo nằm ngang đi qua vị trí cân bằng lần thứ 2. Ta có VTLG:

Thời gian từ t = 0 đến là
Khoảng thời gian
Tần số góc của hai con lắc là như nhau vì chúng đều dao động tự do và có cùng độ cứng, vật nặng cùng khối
lượng:
Vậy ta có:
Sau thời gian thì hai vật đều đang ở biên âm.
Khoảng cách giữa hai vật lúc này là:
Chọn D.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















