Bộ câu hỏi: Các dạng thức của động từ (to v - v-ing) (Có đáp án)
50 câu hỏi
to work
work
to working
Working
applying
apply
to apply
Applied
read
reading
to reading
to read
giving
being given
to be given
to give
watching
watch
watched
to watch
tell
to tell
told
Telling
to buying
buying
to buy
Buy
talking
talk
to talk
to talking
catch
catching
to catch
being caught
working
to working
work
to work
travelling
to travel
travelled
Travel
win
to winning
to win
Winning
watering
to water
water
to watering
to meet
meeting
to meeting
Meet
help
to helping
helped
Helping
buying
buy
to buying
to buy
telling
to tell
to telling
Tell
to allow
allow
to allowing
Allowing
participating
participate
to participate
to participating
see
to see
seeing
to seeing
to singing
sing
singing
to sing
asking
to be asked
to ask
being asked
connect
to connect
connecting
to connecting
to inform
informing
to informing
Inform
to get
getting
to getting
Get
to be criticised
to criticise
criticising
being criticised
Giải thích:
Cấu trúc: forget + V-ing: quên đã làm gì.
Câu mang nghĩa bị động, nên ta dùng bị động của V-ing là being PII.
Tạm dịch: Tôi sẽ không bao giờ quên đã bị chỉ trích trước mặt các đồng nghiệp của mình.
→ Chọn đáp án D
to sign
signed
signing
Sign
Giải thích:
Cấu trúc: intend to do sth: có ý định làm gì
Tạm dịch: James dự định đăng ký một khóa học trực tuyến để cải thiện kỹ năng viết của mình.
→ Chọn đáp án A
accepting
accepted
to accept
Accept
Giải thích:
Cấu trúc: advise sb to do sth: khuyên ai làm gì
Tạm dịch: Susan khuyên tôi nên chấp nhận lời mời làm việc, nhưng tôi không muốn.
→ Chọn đáp án C
surfed
to surf
surf
Surfing
Giải thích:
Cấu trúc: enjoy + V-ing: thích làm gì
Tạm dịch: Thanh thiếu niên thích lướt Internet vì có rất nhiều điều thú vị trên đó.
→ Chọn đáp án D
sending
to send
send
Sent
Giải thích:
Cấu trúc:
- forget to do sth: quên phải làm gì (chưa làm)
- forget V-ing: quên đã làm gì (đã làm rồi)
Vì việc gửi gói đi chưa làm nên bị mẹ la, nên ta dùng forget to V.
Tạm dịch: Mẹ tôi mắng tôi vì quên gửi cái gói này cho dì tôi.
→ Chọn đáp án B
to work
worked
work
Working
Giải thích:
Cấu trúc: try to do sth: cố gắng làm gì
Tạm dịch: Anh ấy đã cố gắng học tập chăm chỉ để đạt được kết quả tốt trong kỳ thi.
→ Chọn đáp án A
to wear
worn
wearing
being worn
Giải thích:
Cấu trúc: refuse to do sth: từ chối làm việc gì
Tạm dịch: Laura từ chối đeo khẩu trang vì cho rằng nó không hợp thời trang.
→ Chọn đáp án A
make
making
to make
Made
Giải thích:
Cấu trúc: be expected to V: được mong đợi làm điều gì
Tạm dịch: Cơn bão dự kiến sẽ đổ bộ vào bờ biển của hòn đảo.
→ Chọn đáp án C
inviting
being invited
to invite
to be invited
Giải thích:
Cấu trúc:
- remember to do sth: nhớ phải làm gì
- remember doing sth: nhớ đã làm gì
Hợp nghĩa ta dùng remember V-ing. Tuy nhiên, câu mang nghĩa bị động, nên ta dùng bị động của V-ing là being PII.
Tạm dịch: Tony nhớ mình từng được mời tham gia câu lạc bộ thanh niên năm 16 tuổi.
→ Chọn đáp án B
left
to leave
having left
Leave
Giải thích:
Cấu trúc: regret + Ving/having PII: hối hận vì đã làm điều gì đó
Tạm dịch: Sue hối hận vì đã rời khỏi nhà để theo đuổi ước mơ của mình.
→ Chọn đáp án C
got
get
getting
to get
Giải thích:
Cấu trúc: advise sb to do sth: khuyên ai làm gì
Tạm dịch: Anh ấy khuyên tôi nên tiêm vaccine covid-19.
→ Chọn đáp án D
changed
changing
to change
Change
Giải thích:
Cấu trúc: persuade sb to do sth: thuyết phục ai làm gì
Tạm dịch: Bố mẹ thuyết phục tôi thay đổi quyết định, nhưng tôi không thể. Tôi thực sự yêu anh ấy.
→ Chọn đáp án C
to impose
imposed
impose
being imposed
Giải thích:
Cấu trúc: decide to do sth: quyết định làm gì
Tạm dịch: Chính phủ đã quyết định áp dụng 2 tuần cách ly xã hội đối với khu vực bị nhiễm bệnh này.
→ Chọn đáp án A
lent
to lend
lending
Lend
Giải thích:
Cấu trúc: promise to do sth: hứa sẽ làm gì
Tạm dịch: Olga hứa sẽ cho tôi mượn cuốn tiểu thuyết này ngay sau khi cô ấy hoàn thành nó.
→ Chọn đáp án B
gone
being gone
to go
Going
Giải thích:
Cấu trúc: spend time doing sth: sử dụng thời gian làm việc gì
Tạm dịch: Dù khá bận rộn nhưng Lucy vẫn dành thời gian rảnh rỗi ít ỏi để đi mua sắm cùng bạn bè.
→ Chọn đáp án D
turning
being turned
to turn
to be turned
Giải thích:
Cấu trúc:
- remember to do sth: nhớ phải làm gì
- remember doing sth: nhớ đã làm gì
Hợp nghĩa ta dùng remember V-ing.
Tạm dịch: Tôi nhớ đã tắt đèn, nhưng khi tôi quay lại, đèn vẫn sáng.
→ Chọn đáp án A
chatted
chat
chatting
to chat
Giải thích:
Cấu trúc:
- stop + V-ing: dừng làm gì lại
- stop to do sth: dừng để làm gì
John dừng nói chuyện với bạn, nên ta dùng stop V-ing.
Tạm dịch: Nghe thấy tiếng động, John ngừng trò chuyện với bạn mình và nhìn ra ngoài.
→ Chọn đáp án C
seeing
to see
seen
Saw
Giải thích:
Cấu trúc: want to do sth: muốn làm điều gì
Tạm dịch: Tôi không muốn con gái tôi nhìn thấy bài đăng này; nó có thể làm tổn thương cô ấy rất nhiều.
→ Chọn đáp án B
influenced
influencing
being influenced
to influence
Giải thích:
Cấu trúc: avoid + V-ing: tránh làm điều gì
Câu mang nghĩa bị động, nên ta dùng bị động của V-ing là being PII.
Tạm dịch: Tôi luôn đọc tin tức từ những nguồn đáng tin cậy; tôi muốn tránh bị ảnh hưởng bởi tin giả.
→ Chọn đáp án C
thinking
to think
think
Thought
Giải thích:
Cấu trúc: can’t help + V-ing: không thể không làm việc gì
Tạm dịch: Anh ấy không thể không nghĩ về vụ tai nạn thương tâm đó.
→ Chọn đáp án A
to renting
to rent
rented
Renting
Giải thích:
Cấu trúc: suggest + Ving: gợi ý làm gì
Tạm dịch: Mary đề nghị thuê một chiếc ô tô bốn chỗ để đi tham quan.
→ Chọn đáp án D
tell
told
telling
to tell
Giải thích:
Cấu trúc: Would/ Do you mind V-ing ...?: Bạn có phiền làm gì đó hay không?
Tạm dịch: Bạn có phiền cho tôi biết bạn sinh ra ở đâu không?
→ Chọn đáp án C
completed
to complete
completing
Complete
Giải thích:
Cấu trúc: remind sb to do sth: nhắc ai làm gì
Tạm dịch: Marin nhắc tôi hoàn thành báo cáo trước cuộc họp vào tuần tới.
→ Chọn đáp án B
phone
phoning
to phone
Phoned
Giải thích:
Cấu trúc: remind sb to do sth: nhắc ai làm gì
Tạm dịch: Anh ấy nhắc tôi gọi điện cho Alen ngay khi tôi đến sân bay.
→ Chọn đáp án C
to be congratulated
to congratulate
congratulating
being congratulated
Giải thích:
Cấu trúc:
- forget + V-ing: quên đã làm gì
- forget to do sth: quên phải làm gì
Hợp nghĩa ta dùng forget V-ing. Tuy nhiên, câu mang nghĩa bị động, nên ta dùng bị động của V-ing là being PII.
Tạm dịch: Luke sẽ không bao giờ quên được chúc mừng khi đạt được 7.5 IELTS.
→ Chọn đáp án D
Bạn có thích hoạt động này không?







