Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 05
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 05

A
Admin
ToánLớp 5102 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM 

Số “Năm mươi chín phẩy mười ba” viết là: 

59,103

509,103

59,13

590,103

Xem đáp án

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình tam giác có chiều cao bằng \(\frac{3}{7}\) độ dài đáy. Tính diện tích hình tam giác đó, biết chiều cao 1,5m.

262,5 dm2

26,25 dm2

26,25 m2

2 625 m2

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp học có tất cả 30 học sinh trong đó số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 6 bạn. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp? 

150%

60%

40%

80%

Xem đáp án

Đáp án B 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của lớp 5C. Biết rằng lớp 5C có 32 học sinh. Vậy số bạn tham gia môn bơi là:

Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của lớp 5C. Biết rằng lớp 5C có 32 học sinh. Vậy số bạn tham gia môn bơi là: (ảnh 1)

12

10

6

4

Xem đáp án

Đáp án C 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 80 000 000  đồng. Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và tiền lãi của người đó là bao nhiêu?

400 000 đồng

800 000 đồng

80 800 000 đồng

80 400 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án D 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình lập phương có diện tích xung quanh là 100 m2. Thể tích của hình lập phương là: 

8 000 m2

125 m2

15 m2

95 m2

Xem đáp án

Đáp án B 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe máy đi quãng đường dài 90 km mất 2 giờ 15 phút. Vận tốc của xe máy là: 

40 km/giờ

202,5 km/giờ

30 km/giờ

36 km/giờ

Xem đáp án

Đáp án A 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đi hết quãng đường dài 94,5 km với vận tốc 42 km/giờ. Thời gian ô tô đó đi là: 

3 giờ 15 phút

2 giờ 10 phút

2 giờ 15 phút

1 giờ

Xem đáp án

Đáp án C 

9. Tự luận
1 điểm

II. TỰ LUẬN 

 Điền số thích hợp điền vào chỗ chấm:

a) ……………….. : 3,2 = 4,7

b) (18,84 + 11,16) × ………………..  = 0,6

Xem đáp án

Hướng dẫn: 

a) 15,04

b) 0,02

10. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính

a) 32 giờ 56 phút + 7 giờ 12 phút 

……………………………………

……………………………………

……………………………………

b) 19 giờ 20 phút – 5 giờ 36 phút

……………………………………

……………………………………

……………………………………

c) 4 giờ 12 giây × 3

……………………………………

……………………………………

……………………………………

……………………………………

d) 18 phút 36 giây : 3 

……………………………………

……………………………………

……………………………………

……………………………………

Xem đáp án

Hướng dẫn: 

a) 32 giờ 56 phút + 7 giờ 12 phút 

+  32  giờ   56  phút   7  giờ 12  phút¯     39  giờ 68  phút =  40  giờ   8  phút

b) 19 giờ 20 phút – 5 giờ 36 phút

19 giờ 20 phút = 18 giờ 80 phút

−  18  giờ 80  phút   5  giờ   36  phút¯     13  giờ  44  phút

c) 4 giờ 12 giây × 3

×     4  giờ  12  phút                    3¯     12  giờ 36  phút

d) 18 phút 36 giây : 3 

18  phút  36  giây     0  phút  36  giây           36  phút 12  giây                           6  giây                         0

11. Tự luận
1 điểm

Một ô tô đi từ tỉnh A lúc 6 giờ 15 phút và đến tỉnh B lúc 10 giờ 45 phút. Ô tô đi với vận tốc 48 km/giờ. Tính khoảng cách giữa hai tỉnh A, B.

Bài giải

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Hướng dẫn: 

Thời gian ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B là: 

10 giờ 45 phút – 6 giờ 15 phút = 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ. 

Khoảng cách giữa hai tỉnh A, B là:

48 × 4,5 = 216 (km) 

Đáp số: 216 km. 

12. Tự luận
1 điểm

Tính độ dài của sợi dây thép dùng để uốn thành bông hoa như hình sau (không kể hình vuông). 

Xem đáp án

Hướng dẫn: Tính độ dài của sợi dây thép dùng để uốn thành bông hoa như hình sau (không kể hình vuông).  (ảnh 1)

Quan sát hình ta thấy, độ dài sợi dây thép dùng để uốn thành bông hoa bằng 2 lần chu vi của hình tròn đường kính 3 cm. 

Chu vi hình tròn đường kính 3 cm là: 

3 × 3,14 = 9,42 (cm)

Độ dài sợi dây thép dùng để uốn thành bông hoa là:

9,42 × 2 = 18,84 (cm)

Đáp số: 18,84 cm.