Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 02
11 câu hỏi
I. TRẮC NGHIỆM
Kết quả của phép tính 3,24 + 12,8 : 4 là:
4,5
6,44
6,64
7,44
Đáp án B
Phân số \(\frac{{15}}{{25}}\) rút gọn tối giản là:
\(\frac{5}{{15}}\)
\(\frac{3}{5}\)
\(\frac{3}{{10}}\)
\(\frac{1}{5}\)
Đáp án B
Khoảng thời gian từ lúc 9 giờ kém 10 phút đến 9 giờ 30 phút là:
10 phút
20 phút
30 phút
40 phút
Đáp án D
Tính diện tích hình tròn có chu vi bằng 6,28 m.
12,56 m2
6,28 m2
4,71 m2
3,14 m2
Đáp án D
“4,5 × ... = 73,35”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
1,63
16,03
16,30
163
Đáp án C
Một cái bồn chứa nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 0,5 m. Chiều dài gấp 2,25 lần chiều rộng và hơn chiều cao 4 dm. Nếu mỗi phút chảy được 9 lít nước thì thời gian để bồn đầy là:
18 phút
20 phút
15 phút
12 phút
Đáp án B
Một hình lập phương có cạnh 4 cm. Thể tích của hình lập phương là:
64 cm3
16 cm3
32 cm3
48 cm3
Đáp án A
Công trình Quảng trường và Tượng đài Hồ Chí Minh ở thành phố Vinh được khởi công xây dựng vào năm 2000, khánh thành vào ngày 19 tháng 5 năm 2003, đúng dịp kỉ niệm 113 năm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Hỏi Quảng trường đã hoàn thành vào thế kỉ nào?
XIX
XX
XXI
XXII
Đáp án C
II. TỰ LUẬN
Đặt tính rồi tính:
a) 5 năm 8 tháng + 8 năm 5 tháng …………………………………… …………………………………… …………………………………… | b) 24 giờ 12 phút – 10 giờ 18 phút …………………………………… …………………………………… …………………………………… |
c) 6 phút 40 giây × 8 …………………………………… …………………………………… …………………………………… …………………………………… | d) 12 ngày 20 giờ : 4 …………………………………… …………………………………… …………………………………… …………………………………… |
Hướng dẫn:
a) 5 năm 8 tháng + 8 năm 5 tháng + 5 năm 8 tháng 8 năm 5 tháng ¯ 13 năm 13 tháng = 14 năm 1 tháng | b) 24 giờ 12 phút – 10 giờ 18 phút 24 giờ 12 phút = 23 giờ 72 phút − 23 giờ 72 phút 10 giờ 18 phút ¯ 13 giờ 54 phút |
c) 6 phút 40 giây × 8 × 6 phút 40 giây 8¯ 53 phút 20 giây | d) 12 ngày 20 giờ : 4 12 ngày 20 giờ 0 ngày 20 giờ 43 ngày 5 giờ 0 |
Lúc 8 giờ 45 phút một xe đạp đi từ A với vận tốc 24,5 km/giờ. Cùng lúc đó, một xe gắn máy xuất phát từ điểm B đi cùng chiều và đuổi theo xe đạp với vận tốc 48,5 km/giờ. Biết quãng đường AB dài 96 km. Hỏi:
a) Sau mấy giờ xe gắn máy đuổi kịp xe đạp?
b) Xe gắn máy đuổi kịp xe đạp lúc mấy giờ?
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Hướng dẫn:
a) Hiệu vận tốc hai xe là:
48,5 – 24,5 = 24 (km/giờ)
Xe gắn máy đuổi kịp xe đạp sau số giờ là:
96 : 24 = 4 (giờ)
b) Xe gắn máy đuổi kịp xe đạp lúc:
8 giờ 45 phút + 4 giờ= 12giờ 45 phút
Đáp số: a) 4 giờ; b) 12 giờ 45 phút.
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 0,3 × 0,99 + 0,3 : 100 ………………………………………. ………………………………………. ………………………………………. ………………………………………. ………………………………………. | b) 5,4 × 2 + 2,7 × 8 + 10,8 × 2 ………………………………………. ………………………………………. ………………………………………. ………………………………………. ………………………………………. |
a) 0,3 × 0,99 + 0,3:100 = 0,3 × 0,99 + 0,3 × \(\frac{1}{{100}}\) = 0,3 × (0,99 + 0,01) = 0,3 × 1 = 0,3 | b) 5,4 × 2 + 2,7 × 8 + 10,8 × 2 = 5,4 × 2 + 2,7 × 2 × 4 + 5,4 × 2 × 2 = 5,4 × 2 + 5,4 × 4 + 5,4 × 4 = 5,4 × (2 + 4 + 4) = 5,4 × 10 = 54 |








