Bộ 15 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 15
Đề thi

Bộ 15 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 15

A
Admin
ToánLớp 576 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số chỉ phần tô màu trong hình bên là: (0,5 điểm)Phân số chỉ phần tô màu trong hình bên là: (0,5 điểm) (ảnh 1)

 

\(\frac{3}{{16}}\)

\(\frac{{13}}{{16}}\)

\(\frac{3}{8}\)

\(\frac{{13}}{8}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Hình đã cho có 16 ô vuông như nhau, đã tô màu vào 13 ô vuông.

Vậy phân số chỉ phần tô màu trong hình bên là: \(\frac{{13}}{{16}}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

25% của 6 000 kg là: (0,5 điểm)

150 kg

1 500 kg

15 kg

1 050 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

25% của 6 000 kg là:

6 000 × 25 : 100 = 1 500 kg

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 1,825 m3 = …?... dm3 (0,5 điểm)

1 825 dm3

18,25 dm3

182,5 dm3

0,1825 dm3

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Số 1,825 m3 = 1 825 dm3

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cô Nhung đi xe đạp từ nhà tới siêu thị với vận tốc 15 km/h. Sau khi đi được 20 phút, cô dừng lại gặp nói chuyện với người quen và tiếp tục đi thêm 10 phút nữa thì tới nơi. Vậy cô Nhung  đã đi quãng đường dài là: (0,5 điểm)

5 km

75 km

7,5 km

5,7 km

Xem đáp án

Đán án đúng: C

Tổng thời gian cô Nhung đi từ nhà tới siêu thị là:

20 + 10 = 30 (phút)

Đổi 30 phút = 0,5 giờ

Quãng đường từ nhà tới siêu thị là:

15 × 0,5 = 7,5 (km/h)

Đáp số: 7,5 km/h

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình thang có diện tích 30 m2, đáy lớn 8 m và chiều cao 6 m. Độ dài đáy nhỏ là: (0,5 điểm)

4 m

3 m

3 m

2 m

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Tổng độ dài hai đáy của hình thang là:

2 × 30 : 6 = 10 (cm)

Độ dài đáy nhỏ của hình thang là:

10 ̵ 8 = 2 (cm)

Đáp số: 2 cm

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích phần đã tô màu ở hình bên là: (0,5 điểm)Diện tích phần đã tô màu ở hình bên là: (0,5 điểm) (ảnh 1)

55,04 cm2

547,64 cm2

200,96 cm2

256 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Diện tích hình vuông bên ngoài là:

16 × 16 = 256 (cm2)

Bán kính của hình tròn bên trong là:

16 : 2 = 8 (cm)

Diện tích hình trong bên trong là:

8 × 8 × 3,14 = 200,96 (cm2)

Diện tích phần được tô màu là:

256 ̵ 200,96 = 55,04 (cm2)

Đáp số: 55,04 cm2

7. Tự luận
1 điểm

Tính. (1 điểm)

a) \(\frac{7}{{12}} + \frac{4}{{15}} = \)……………………………………………………………………………

b) \(\frac{5}{8} - \frac{{11}}{{18}} = \) …………………………………………………………………………….

c) \(\frac{7}{{11}} \times \frac{{44}}{{21}} = \)…………………………………………………………………………….

d) \(\frac{4}{{27}}:\frac{2}{3} = \) ……………………………………………………………………………..

Xem đáp án

a) \(\frac{7}{{12}} + \frac{4}{{15}} = \frac{{7 \times 5}}{{12 \times 5}} + \frac{{4 \times 4}}{{15 \times 4}}\, = \frac{{35}}{{60}} + \frac{{16}}{{60}}\, = \frac{{51}}{{60}}\)

b) \(\frac{5}{8} - \frac{{11}}{{18}} = \frac{{5 \times 9}}{{8 \times 9}} - \frac{{11 \times 4}}{{18 \times 4}} = \frac{{45}}{{72}} - \frac{{44}}{{72}}\, = \frac{1}{{72}}\)

c) \(\frac{7}{{11}} \times \frac{{44}}{{21}} = \frac{7}{{11}} \times \frac{{4 \times 11}}{{7 \times 3}} = \frac{{\cancel{7} \times 4 \times \cancel{{11}}}}{{\cancel{{11}} \times \cancel{7} \times 3}} = \frac{4}{3}\)

d) \(\frac{4}{{27}}:\frac{2}{3} = \frac{4}{{27}} \times \frac{3}{2} = \frac{{2 \times 2}}{{9 \times 3}} \times \frac{3}{2} = \frac{{\cancel{2} \times 2 \times \cancel{3}}}{{9 \times \cancel{3} \times \cancel{2}}} = \frac{2}{9}\)

8. Tự luận
1 điểm

Quan sát biểu đồ sau và trả lời các câu hỏi. (1 điểm)Quan sát biểu đồ sau và trả lời các câu hỏi. (1 điểm)  a) Số cây cam ít hơn số cây xoài là bao nhiêu cây?  b) Trong vườn, số cây na bằng mấy phần số cây xoài? (ảnh 1)

a) Số cây cam ít hơn số cây xoài là bao nhiêu cây?

b) Trong vườn, số cây na bằng mấy phần số cây xoài?

Xem đáp án

a) Số cây cam ít hơn số cây xoài là: 240 – 150 = 90 (cây)

b) Trong vườn, số cây na bằng số phần số cây xoài là: \(\frac{{180}}{{240}} = \frac{3}{4}\)

9. Tự luận
1 điểm

Thiên và Long cùng đi từ nhà đến trường trong 20 phút. Biết bạn Thiên đi bộ với vận tốc 6 km/h, còn bạn Long đi xe đạp với vận tốc 12 km/h. Hỏi nhà của Thiên và Long cách trường bao nhiêu ki-lô-mét? (1 điểm)

Xem đáp án

Đổi 20 phút = \(\frac{1}{3}\) giờ

Nhà của Thiên cách trường số ki-lô-mét là:

6 × \(\frac{1}{3}\) = 2 (km)

Nhà của Long cách trường số ki-lô-mét là:

12 × \(\frac{1}{3}\) = 4 (km)

Đáp số: Thiên: 2 km; Long: 4 km

10. Tự luận
1 điểm

Mảnh đất của chị Thoan có kích thước như hình bên. Hỏi mảnh đất của chị Thoan có diện tích là bao nhiêu mét vuông? (2 điểm)Mảnh đất của chị Thoan có kích thước như hình bên. Hỏi mảnh đất của chị Thoan có diện tích là bao nhiêu mét vuông? (2 điểm) (ảnh 1)

Xem đáp án

Bán kính của nửa hình tròn là:

6 : 2 = 3 cm

Diện tích của nửa hình tròn là:

(3 × 3 × 3,14 ) : 2 = 14,13 (cm2)

Diện tích của hình thang là:

(6 + 11) × 6 : 2 = 51 (cm2)

Diện tích của mảnh đất là:

14,13 + 51 = 65,13 (cm2)

Đáp số: 65,13 (cm2)

11. Tự luận
1 điểm

Tìm số \[\overline {xyzk} \], biết: \[\overline {xyzk} \] + \[\overline {xyz,k} \] = 2 227,5 (2 điểm)

Xem đáp án

Số \[\overline {xyzk} \]gấp 10 lần số \[\overline {xyz,k} \]

 Khi đó tỉ số giữa 2 số \[\overline {xyzk} \] và  \[\overline {xyz,k} \] là \(\frac{{10}}{1}\)

Biết tổng hai số đó bằng 2227,5

Tổng số phần bằng nhau là:

10 + 1 = 11

Số \[\overline {xyzk} \]là:

2227,5 : 11 × 10 = 2025