Bộ 15 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 12
11 câu hỏi
Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 3 400 cm3 = ......?..... lít là: (0,5 điểm)
3,4
34
0,34
340
Đáp án đúng: A
3 400 cm3 = 3,4 dm3 = 3,4 lít
Khoảng thời gian từ 6 giờ 20 phút đến 7 giờ kém 10 phút là: (0,5 điểm)
30 phút
10 phút
50 phút
45 phút
Đáp án đúng: A
7 giờ kém 10 phút – 6 giờ 20 phút = 6 giờ 50 phút – 6 giờ 20 phút = 30 phút
Một lớp học có 30 học sinh, trong đó có 15 học sinh nam. Hỏi số học sinh nam chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của lớp học đó? (0,5 điểm)
50%
20%
40%
60%
Đáp án đúng: A
Số học sinh nam chiếm số phần trăm số học sinh của lớp đó là:
15 : 30 = 0,5 = 50%
Đáp số: 50%
Một tam giác có độ dài đáy là 20 cm. Chiều cao bằng \[\frac{3}{2}\] độ dài đáy. Diện tích của tam giác đó là: (0,5 điểm)
300 cm3
600 cm2
300 cm2
60 cm2
Đáp án đúng: C
Chiều cao của tam giác là:
20 × \[\frac{3}{2}\] = 30 (cm)
Diện tích của tam giác đó là:
20 × 30 : 2 = 300 (cm2)
Đáp số: 300 cm2
Thống kê việc điều tra sự yêu thích thể thao của 150 em học sinh khối 5 được biểu diễn bằng biểu đồ dưới đây. Số học sinh yêu thích Bóng đá là: (0,5 điểm)
20 học sinh
45 học sinh
30 học sinh
33 học sinh
Đáp án đúng: B
Số học sinh yêu thích môn Bóng đá là:
150 × 30% = 45 (học sinh)
Đáp số: 45 học sinh
Một ô tô đi được quãng đường dài 240 km với vận tốc 80 km/h. Thời gian để ô tô đi hết quãng đường đó là: (0,5 điểm)
3 giờ
2 giờ
5 giờ
4 giờ
Đáp án đúng: A
Thời gian để ô tô đi hết quãng đường đó là:
240 : 80 = 3 (giờ)
Đáp số: 3 giờ
Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
348 015 + 25 235 ............................... ............................... ................................ | 8,452 – 3,6 .............................. .............................. ..............................
| 3,14 × 15 .............................. .............................. ............................... ............................... ............................... | 88,64 : 3,2 ............................... ............................... ................................ ............................... ............................... ............................... ............................... |
Đặt tính rồi tính:
\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{l}}{348\,\,\,015}\\{{\rm{ 25}}\,\,\,{\rm{235 }}}\hline\end{array}\\{\rm{ }}\,{\rm{373}}\,\,\,{\rm{250}}\end{array}\] | \[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{ 8}}{\rm{,452}}}\\{{\rm{ 3}}{\rm{,6 }}}\hline\end{array}\\{\rm{ 4}}{\rm{,852}}\end{array}\] | \[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{ 3}}{\rm{,14}}}\\{{\rm{ 15 }}}\hline\end{array}\\{\rm{ 1}}\,{\rm{5}}\,\,\,{\rm{70}}\\{\rm{ }}\underline {{\rm{ 31}}\,\,{\rm{4 }}} \\{\rm{ 47}}{\rm{,10}}\end{array}\] | 88,64 : 3,2 |
Đúng ghi Đ, sai ghi S: (1 điểm)
0,51 m2 = 51 dm2
\[\frac{3}{{1000}}\] kg = 30 g
686 dm3 = 0,686 m3
1 giờ 20 phút = 80 phút
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a) 0,51 m2 = 51 dm2 |
| Đ |
| c) 686 dm3 = 0,686 m3 |
| Đ |
b) \[\frac{3}{{1000}}\] kg = 30 g |
| S |
| d) 1 giờ 20 phút = 80 phút |
| Đ |
Một xe buýt rời khỏi tỉnh C lúc 6 giờ và đến tỉnh D lúc 8 giờ 15 phút. Tính vận tốc của xe buýt, biết quãng đường CD dài 126 km? (1 điểm)
Thời gian xe buýt đi từ tỉnh C đến tỉnh D là:
8 giờ 15 phút – 6 giờ = 2 giờ 15 phút
Đổi: 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ
Vận tốc của ô tô là:
126 : 2,25 = 56 (km/h)
Đáp số: 56 km/h
Lúc đầu, bác Hùng đào một cái ao dạng hình chữ nhật có chiều rộng bằng \(\frac{2}{3}\)chiều dài. Sau đó, bác Hùng nới rộng cái ao bằng cách tăng chiều rộng thêm 5 m nữa để được một cái ao dạng hình vuông. Tính diện tích của cái ao sau khi nới rộng. (2 điểm)
Sơ đồ bài toán:

Hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 2 = 1 (phần)
Giá trị của một phần là:
5 × 1 = 5 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là:
5 × 3 = 15 (m)
Diện tích cái ao sau khi nới rộng là:
15 × 15 = 225 (m2)
Đáp số: 225 m2
Tính nhanh: (1 điểm)
0,92% × 324 + 0,92% × 676
Tính nhanh:
0,92% × 324 + 0,92% × 676
= 0,92% × (324 + 676)
= \(\frac{{92}}{{100}}\)× 1000
= 920








