Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 04
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 04

A
Admin
ToánLớp 5100 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM 

Trong các vận tốc sau, vận tốc nào lớn nhất? 

810 m/phút

0,78 km/phút

12,5 m/giây

48 km/giờ

Xem đáp án

Đáp án A 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

“…….. : 0,01 = 3,8 + 1,2”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

500

0,05

0,5

0,005

Xem đáp án

Đáp án B 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cái bể có thể tích là 4 m3 5 dm3 thì chứa được nhiều nhất số lít nước là:

450 l

405 l

4 005 l

4 500 l

Xem đáp án

Đáp án C 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cạnh của hình lập phương gấp lên 3 lần thì thể tích của hình đó gấp mấy lần: 

6 lần

9 lần

27 lần

3 lần

Xem đáp án

Đáp án C 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài 5 cm, chiều rộng 0,4 dm, chiều cao 0,03 m là: 

54 m2

54 cm3

0,54 dm2

0,54 m2

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang bên phải một chữ số thì số thập phân đó: 

Tăng lên 10 đơn vị

Giảm đi 10 đơn vị

Tăng lên 10 lần

Giảm đi 10 lần

Xem đáp án

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ bên thống kê số học sinh của mỗi khối lớp tham gia Câu lạc bộ STEM của một trường tiểu học. Biết tổng số học sinh tham gia Câu lạc bộ STEM là 60 học sinh. Hỏi có bao nhiêu học sinh Khối lớp 4 tham gia Câu lạc bộ STEM?

Biểu đồ bên thống kê số học sinh của mỗi khối lớp tham gia Câu lạc bộ STEM của một trường tiểu học. Biết tổng số học sinh tham gia Câu lạc bộ STEM là 60 học sinh. Hỏi có bao nhiêu học sinh Khối lớp 4 tham gia Câu lạc bộ STEM? (ảnh 1)

30 học sinh

24 học sinh

12 học sinh

18 học sinh

Xem đáp án

Đáp án D 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh thể tích của một hình lập phương có cạnh bằng 50 cm và một  hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,2 m; chiều rộng 0,8 m; chiều cao bằng trung bình cộng của chiều dài và chiều rộng. 

Thể tích hình hộp chữ nhật nhỏ hơn thể tích hình lập phương.

Thể tích hình lập phương lớn hơn thể tích hình hộp chữ nhật.

Thể tích hình lập phương nhỏ hơn thể tích hình hộp chữ nhật.

Thể tích hình lập phương bằng thể tích hình hộp chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án C 

9. Tự luận
1 điểm

II. TỰ LUẬN 

Điền số thích hợp điền vào chỗ chấm

a) 34,8 : ………….. = 7,2 + 2,8

b) …………..  × (8,75 + 1,25) = 20 

Xem đáp án

Hướng dẫn: 

a) 3,48

b) 2

10. Tự luận
1 điểm

Điền dấu > ; < ; = thích hợp vào chỗ chấm: 

a) 15 : 0,5 …… 15 : 0,1                             b) 8,25 …… 32 × 0,25       

b)  4,8 : 0,01 …… 48 × 10                        d) 0,9 × 100 ……. 900

Xem đáp án

Hướng dẫn: 

a) 15 : 0,5 < 15 : 0,1                                  b) 8,25 > 32 × 0,25 

b)  4,8 : 0,01 = 48 × 10                              d) 0,9 × 100 < 900

11. Tự luận
1 điểm

Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng bể là: chiều dài 3 m, chiều rộng 25 dm và chiều cao 1,2 m. Hỏi: 

a) Khi bể đầy thì bể chứa được bao nhiêu lít nước? 

b) Khi bể không có nước người ta mở vòi cho chảy vào bể, mỗi giờ được 0,5 m3. Hỏi sau mấy giờ thì đầy bể? 

Bài giải

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Hướng dẫn: 

Đổi: 3 m 30 dm; 1,2 m = 12 dm; 0,5 m3 = 500 lít. 

a) Khi bể đầy thì bể chứa được số lít nước là: 

30 × 25 × 12 = 9 000 (dm3) = 9 000 lít 

b) Bể đầy sau số giờ là: 

9 000 : 500 = 18 (giờ) 

Đáp số: a) 9 000 lít nước; b) 18 giờ. 

12. Tự luận
1 điểm

Cho hai số thập phân có tổng bằng 69,85. Nếu chuyển dấu phẩy ở số bé sang phải một hàng ta được số lớn. Tìm hai số đã cho? 

Trả lời: 

- Số lớn là: …… 

- Số bé là: …… 

Xem đáp án

Hướng dẫn: 

Số lớn là: 63,5. Số bé là: 6,35. 

Lời giải chi tiết: 

Nếu chuyển dấu phẩy của số bé sang phải 1 hàng ta được số lớn, và số lớn  gấp 10 lần số bé

Ta có sơ đồ: 

Cho hai số thập phân có tổng bằng 69,85. Nếu chuyển dấu phẩy ở số bé sang phải một hàng ta được số lớn. Tìm hai số đã cho?   Trả lời:   - Số lớn là: ……   - Số bé là: ……  (ảnh 1)

Tổng số phần bằng nhau là: 10 + 1 = 11 (phần). 

Số lớn là: (69,85 : 11) × 10 = 63,5. 

Số bé là: 69,85 – 63,5 = 6,35. 

Đáp số: 63,5 và 6,35.