Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 01
Đề thi
Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 01
A
Admin
ToánLớp 5137 lượt thi
12 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM 

Số thích hợp điền vào chỗ chấm để 8 m3 6 dm3 = ……… m3 là:

8,6

8,06

860

8,006

Xem đáp án

Đáp án D 

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số thập phân gồm 83 đơn vị; 9 phần mười và 7 phần nghìn, viết là: 

83,97

83,097

83,907

83,079

Xem đáp án

Đáp án C 

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cho hình tròn tâm O bán kính 6 cm. Nửa chu vi của hình tròn đó bằng:

37,68 cm

9,42 cm

62,8 cm

18,84 cm

Xem đáp án

Đáp án D 

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:  

1,7 phút  × 16 – 1 phút 42 giây × 6 – 120 giây = ……….. giây

17 giây

15 giây

25 giây

0,5 giây

Xem đáp án

Đáp án B 

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bên, biết MNEF là hình vuông có cạnh 3 cm, MN = \(\frac{1}{2}\) PQ. Tính diện tích hình thang MNPQ. 

Cho hình bên, biết MNEF là hình vuông có cạnh 3 cm, MN =1/2 PQ. Tính diện tích hình thang MNPQ.  (ảnh 1)

27 cm2

13,5 cm2

54 cm2

14,5 cm2

Xem đáp án

Đáp án B 

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 24 m, chiều rộng bằng 75% chiều dài. Diện tích mảnh đất là: 

432 m²

420 m²

400 m²

450 m²

Xem đáp án

Đáp án A 

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

An đi 100 m trong 2 phút. Với vận tốc như vậy, để đi được 1 km thì An phải đi trong bao lâu? 

10 phút

50 phút

100 phút

20 phút

Xem đáp án

Đáp án D 

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 12 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Học kì 1, số học sinh giỏi của lớp 5A bằng \(\frac{2}{7}\) số học sinh còn lại. Sang kì 2, số học sinh giỏi tăng thêm 8 bạn, nên số học sinh giỏi bằng \(\frac{2}{3}\) số học sinh còn lại. Hãy tính tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi so với số học sinh của lớp 5A trong kì 2. 

20%

40%

12%

120%

Xem đáp án

Đáp án B 

9.Tự luận
• 1 điểm

II. TỰ LUẬN 

Điền số hoặc đơn vị thích vào chỗ chấm. 

a) 225 phút = …..… giờ b) 9 m3 75 cm3 = 9 000,075……..

c) 52 kg 8 000 g = 0,6 …….. d) 25% của 2 thế kỉ = …….. năm

Xem đáp án

a) 225 phút = 3,75 giờ                               b) 9 m3 75 cm3 = 9 000,075 dm3 

c) 52 kg 8 000 g = 0,6 tạ                           d) 25% của 2 thế kỉ = 50 năm

10.Tự luận
• 1 điểm

 Tính: 

a) 24,4 + 14,6 : 2

= ………………………………

= ………………………………

b) 8,4 × 3,2 – 12,8 : 4

= ……………………………………..

= ……………………………………..

Xem đáp án

Hướng dẫn: 

a) 24,4 + 14,6 : 2 = 24,4 + 7,3 = 31,7 

b) 8,4 × 3,2 – 12,8 : 4 = 26,88 – 3,2 = 23,68 

11.Tự luận
• 1 điểm

Quãng đường AB dài 180 km. Lúc 7 giờ 30 phút, một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 54 km/giờ, cùng lúc đó một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 36  km/giờ. Hỏi: 

a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? 

b) Chỗ 2 xe gặp nhau cách A bao nhiêu ki-lô-mét? 

Bài giải

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Hướng dẫn: 

Tổng hai vận tốc là:

36 + 54 = 90 (km/giờ)

Hai người gặp nhau sau:

180 : 90 = 2 (giờ)

Hai người gặp nhau lúc:

2 giờ + 7 giờ 30 phút = 9 giờ 30 phút

Chỗ gặp nhau cách A số km là:

54 × 2 = 108 (km)

Đáp số: a) 9 giờ 30 phút b) 108 km.

12.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh:  B=43×6+46×9+49×12+412×15

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Hướng dẫn: 

\(B = \frac{4}{{3 \times 6}} + \frac{4}{{6 \times 9}} + \frac{4}{{9 \times 12}} + \frac{4}{{12 \times 15}}\)

\(B = 4 \times \left( {\frac{1}{{3 \times 6}} + \frac{1}{{6 \times 9}} + \frac{1}{{9 \times 12}} + \frac{1}{{12 \times 15}}} \right)\)

\(B = \frac{4}{3} \times \left( {\frac{3}{{3 \times 6}} + \frac{3}{{6 \times 9}} + \frac{3}{{9 \times 12}} + \frac{3}{{12 \times 15}}} \right)\)

\(B = \frac{4}{3} \times \left( {\frac{{6 - 3}}{{3 \times 6}} + \frac{{9 - 6}}{{6 \times 9}} + \frac{{12 - 9}}{{9 \times 12}} + \frac{{15 - 12}}{{12 \times 15}}} \right)\)

\(B = \frac{4}{3} \times \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{6} + \frac{1}{6} - \frac{1}{9} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{12}} - \frac{1}{{15}}} \right)\)

\(B = \frac{4}{3} \times \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{{15}}} \right) = \frac{4}{3} \times \frac{4}{{15}} = \frac{{16}}{{45}}\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 5

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả