Bộ 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
21 câu hỏi
A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.
Trong các số sau, số nào không là số hữu tỉ?
\(\sqrt 5 .\)
\(0,25.\)
\( - 1\frac{1}{2}.\)
\( - \frac{3}{8}.\)
Kết quả của phép tính \({\left( { - \frac{4}{3}} \right)^2}\) là
\(\frac{8}{6}.\)
\( - \frac{8}{6}.\)
\(\frac{{16}}{9}.\)
\( - \frac{{16}}{9}.\)
Phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là
\(\frac{5}{{20}}.\)
\(\frac{{29}}{{58}}.\)
\(\frac{{26}}{{39}}.\)
\(\frac{{55}}{{100}}.\)
Trong các số sau, số vô tỉ là
\(1,\left( {05} \right).\)
\(\sqrt {49} .\)
\(\sqrt 7 .\)
\(\frac{2}{3}.\)
Làm tròn số \(35,3256\) với độ chính xác \(0,05\) là
\(25,3.\)
\(25,33.\)
\(25,32.\)
\(25,325.\)
Cho điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(d\). Số đường thẳng đi qua điểm \(A\) và song song với đường thẳng \(d\) là
0.
1.
2.
3.
Trong định lí: “Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau” có phần giả thiết là
“Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba”.
“Chúng song song với nhau”.
“Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc”.
“Hai đường thẳng phân biệt”.
Cho tam giác \(MHK\) vuông tại \(H\). Ta có:
\(\widehat M + \widehat K > 90^\circ .\)
\(\widehat M + \widehat K = 90^\circ .\)
\(\widehat M + \widehat K < 90^\circ .\)
\(\widehat M + \widehat K = 180^\circ .\)
Cho \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(AB = MN,AC = NP,\widehat {CAB} = \widehat {MNP}\). Cách viết nào dưới đây là đúng?
\(\Delta ABC = \Delta NMP{\rm{ }}\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right).\)
\(\Delta ABC = \Delta MNP{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right).\)
\(\Delta ABC = \Delta NMP{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right).\)
\(\Delta ABC = \Delta MNP{\rm{ }}\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right).\)
Cho \(M\) là một điểm thuộc đường trung trực \(d\) của đoạn thẳng \(AB,\) biết \(MA = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Khi đó độ dài của đoạn thẳng \(MB\) là
\(2,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\(6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\(10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\(5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 7A được cho trong bảng sau:

Số điểm mà học sinh lớp 7A đạt được nhiều nhất là
Điểm 5.
Điểm 6.
Điểm 7.
Điểm 10.
Quan sát biểu đồ hình bên.

Nếu quy ước rằng: Trong mùa mưa thì lượng mưa của mỗi tháng đều cao hơn \(100{\rm{ mm}}\). Hãy cho biết mùa mưa tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019 bắt đầu từ tháng nào?
Tháng 1.
Tháng 3.
Tháng 12.
Tháng 5.
Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai
Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).
Cho hình vẽ dưới đây, biết \(Ax\parallel a.\) Điểm \(F\) nằm khác phía đối với điểm \(D\) so với đường thẳng \(EC\) sao cho \(\widehat {CAF} = 65^\circ \).

a) \(\widehat {DAB} = 65^\circ \).
b) \(\widehat {DAC}\) và \(\widehat {DAE}\) là hai góc kề bù.
c) \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {EAB}.\)
d) \(D,A,F\) thẳng hàng.
Cho biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm loại hoa quả được bán ra trong một ngày của một cửa hàng trái cây. Biết rằng cửa hàng bán được \(135{\rm{ kg}}\) mỗi ngày.

a) Lượng quýt được tiêu thụ chiếm \(20\% .\)
b) Hai loại quả có lượng tiêu thụ nhiều nhất là quýt và bưởi.
c) Tổng lượng cam và bưởi bán ra lớn hơn \(50\% .\)
d) Lượng cam bán được trong một ngày lớn hơn \(35{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)
Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(2.{\left( {x - \frac{1}{4}} \right)^3} = \frac{{ - 125}}{{32}}\) (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).
Tìm giá trị của \(x > 0,\) biết: \(\left| {2x + \frac{1}{5}} \right| = \frac{1}{2}\) (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).
Cho tam giác \(ABC\) có hình vẽ dưới đây.

Tính số đo góc ngoài đỉnh \(A\) của \(\Delta ABC\).
Kết quả khảo sát về mục đích vào mạng để sử dụng internet của các học sinh trường A được cho trong biểu đồ dưới đây.

Biết số học sinh trường A vào mạng là \(500\) bạn, tính số bạn học sinh vào mạng với mục đích học tập và giải trí.
B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
(1,0 điểm) Thực hiện phép tính:
a) \(\frac{{19}}{{37}}.\frac{4}{9} + {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}.\frac{{18}}{{37}}\);
b) \(\left| { - \frac{1}{2}} \right| + {\left( { - \frac{1}{3}} \right)^2}:\sqrt 4 + {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}\).
(1,5 điểm) Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = AC.\) Gọi \(K\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC.\) Trên tia đối của tia \(KA,\) lấy điểm \(H\) sao cho \(KH = KA\).
a) Chứng minh rằng \(\Delta AKC = \Delta AKB.\)
b) Chứng minh \(AC\parallel HB.\)
c) Từ \(K\) kẻ \(KM \bot AC\) \(\left( {M \in AC} \right)\); \(KN \bot BH\) \(\left( {N \in BH} \right)\). Chứng minh rằng ba điểm \(M,K,N\) thẳng hàng.
(0,5 điểm) Tìm tất cả các số thực \(x,y\) thỏa mãn: \(x - y = 2\left( {x + y} \right) = x:y\) (với \(y \ne 0\)).








