Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 6 Right - on có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 6 Right - on có đáp án - Đề 5

A
Admin
Tiếng AnhLớp 693 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has the different sound in the underlined part.

advice

price

decide

police

Xem đáp án

Kiến thức: Cách phát âm “i”

Giải thích:

A. advice /ədˈvaɪs/

B. price /praɪs/

C. decide/dɪˈsaɪd/

D. police /pəˈliːs/

Phần gạch chân phương án D được phát âm là /iː/, còn lại phát âm là /aɪ/.

Chọn D.

Đoạn văn

Read the passage and choose the best answer (A, B, C or D) to fill in the blanks.

My neighbourhood is in the suburbs of Da Nang city. I like (21) _____ here because of many interesting things in my neighbourhood. There are many tall (22) _______and big houses here. My neighbourhood also has many stores, two markets, a post office, a bank, a stadium so it is very (23) ______ for local people. There are many trees around here so the air is very fresh. In my neighbourhood there is a big flower field with many kinds of flowers, therefore it is very (24) _____ in the spring. Moreover the people here are friendly and (25) ____. The visitors always come to visit my neighbourhood and they want to stay here longer.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

I like (21) _____ here because of many interesting things in my neighbourhood.

stay

stays

living

lives

Xem đáp án

Kiến thức: To V/ V_ing

Giải thích:

A. stay (v): ở tại

B. stays (V_s): ở tại

C. living (V_ing): sống

D. lives (V_s): sống

like + V_ing: thích làm gì

I like (21) living here because of many interesting things in my neighbourhood.

Tạm dịch: Tôi thích sống ở đây vì nhiều điều thú vị trong khu phố.

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

There are many tall (22) _______and big houses here.

buildings

building

shop

store

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. buildings (n): những toà nhà

B. building (n): toà nhà

C. shop (n): cửa hàng

D. store (n): cửa hàng

=> many + N đếm được dạng số nhiều: nhiều …

There are many tall (22) buildings and big houses here.

Tạm dịch: Ở đây có rất nhiều nhà cao tầng và những ngôi nhà lớn.

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

My neighbourhood also has many stores, two markets, a post office, a bank, a stadium so it is very (23) ______ for local people.

inconvenient

comfort

impossible

convenient

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. inconvenient (adj): không thuận tiện

B. comfort (n): sự thoải mái

C. impossible (adj): bất khả thi

D. convenient (adj): thuận tiện

My neighbourhood also has many stores, two markets, a post office, a bank, a stadium so it is very (23) convenient for local people.

Tạm dịch: Khu tôi ở cũng có nhiều cửa hàng, hai cái chợ, một cái bưu điện, một ngân hàng, một cái sân vận động nên rất thuận tiện cho người dân địa phương.

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

In my neighbourhood there is a big flower field with many kinds of flowers, therefore it is very (24) _____ in the spring.

comfortable

stinky

beautiful

warm

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. comfortable (adj): thoải mái

B. stinky (adj): có mùi khó chịu, tệ

C. beautiful (adj): đẹp

D. warm (adj): ấm áp

In my neighbourhood there is a big flower field with many kinds of flowers, therefore it is very (24) beautiful in the spring.

Tạm dịch: Ở xóm tôi có một cánh đồng hoa lớn với nhiều loại hoa do đó nó rất đẹp vào mùa xuân.

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Moreover the people here are friendly and (25) ____.

unfriendly

helpful

cruel

rude

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. unfriendly (adj): không thân thiện

B. helpful (adj): có ích, hay giúp đỡ

C. cruel (adj): độc ác

D. rude (adj): thô lỗ

Moreover the people here are friendly and (25) helpful.

Tạm dịch: Hơn nữa người dân ở đây rất thân thiện và hay giúp đỡ mọi người.

Chọn B.

Dịch bài đọc:

Khu phố của tôi ở ngoại ô thành phố Đà Nẵng. Tôi thích sống ở đây vì nhiều điều thú vị trong khu phố. Ở đây có rất nhiều nhà cao tầng và những ngôi nhà lớn. Khu tôi ở cũng có nhiều cửa hàng, hai cái chợ, một cái bưu điện, một ngân hàng, một cái sân vận động nên rất thuận tiện cho người dân địa phương. Xung quanh đây có nhiều cây xanh nên không khí rất trong lành. Ở xóm tôi có một cánh đồng hoa lớn với nhiều loại hoa do đó nó rất đẹp vào mùa xuân. Hơn nữa người dân ở đây rất thân thiện và hay giúp đỡ mọi người. Những vị khách luôn đến thăm khu phố của tôi và họ muốn ở lại đây lâu hơn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has the different sound in the underlined part.

sure

sink

special

suburb

Xem đáp án

Kiến thức: Cách phát âm “s”

Giải thích:

A. sure /ʃʊə(r)/

B. sink /sɪŋk/

C. special /ˈspeʃl/

D. suburb /ˈsʌbɜːb/

Phần gạch chân phương án A được phát âm là /ʃ/, còn lại phát âm là /s/.

Chọn A.

Đoạn văn

Read the passage then choose the best answer (A, B, C or D) to each question.

Experts think that it is a good idea for children to learn not just one, but two foreign languages. They say that learning two foreign languages develops children's minds and increases their knowledge of other culture. The experts also believe that the two foreign languages children learn should be completely different from one another, for example, English and Chinese, or French and Japanese. In addition, they say that children should start to learn foreign languages as early as possible, from the age of about six.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

According to experts, children ________.

shouldn't learn foreign languages

should learn two foreign languages

shouldn't learn more than two foreign languages

should learn just one foreign language

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Theo các chuyên gia, trẻ em ________.

A. không nên học ngoại ngữ

B. nên học hai ngoại ngữ

C. không nên học nhiều hơn hai ngoại ngữ

D. chỉ nên học một ngoại ngữ

Thông tin: Experts think that it is a good idea for children to learn not just one, but two foreign languages.

Tạm dịch: Các chuyên gia cho rằng việc cho trẻ học không chỉ một mà hai ngoại ngữ là ý tưởng tuyệt vời.

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word "they" in bold refer to?

children

cultures

languages

experts

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Từ “they” in đậm ám chỉ điều gì?

A. children (n): trẻ em

B. cultures (n): các nền văn hóa

C. languages (n): các ngôn ngữ

D. experts (n): các chuyên gia

Thông tin: They say that learning two foreign languages develops children's minds and increases their knowledge of other culture.

Tạm dịch: Họ nói rằng việc học hai ngoại ngữ sẽ phát triển trí não của trẻ em và nâng cao hiểu biết của chúng về các nền văn hóa khác.

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Children should learn _________.

two foreign languages which are the same

two foreign languages which are completely different from one another

all other options are correct

one language

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Trẻ em nên học _________.

A. hai ngoại ngữ giống nhau

B. hai ngoại ngữ hoàn toàn khác nhau

C. tất cả các phương án khác đều đúng

D. một ngôn ngữ

Thông tin: The experts also believe that the two foreign languages children learn should be completely different from one another, for example, English and Chinese, or French and Japanese.

Tạm dịch: Các chuyên gia cũng cho rằng hai ngoại ngữ mà trẻ em học nên hoàn toàn khác nhau, chẳng hạn như tiếng Anh và tiếng Trung, hoặc tiếng Pháp và tiếng Nhật.

Chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is not true?

Learn foreign languages is good for children.

Children should start to learn foreign languages from the age of about six.

Children should start to learn foreign languages early.

Children should start to learn foreign languages late.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Điều nào sau đây không đúng?

A. Học ngoại ngữ rất tốt cho trẻ em.

B. Trẻ em nên bắt đầu học ngoại ngữ từ khoảng sáu tuổi.

C. Trẻ em nên bắt đầu học ngoại ngữ sớm.

D. Trẻ em nên bắt đầu học ngoại ngữ muộn.

Thông tin: In addition, they say that children should start to learn foreign languages as early as possible, from the age of about six.

Tạm dịch: Ngoài ra, họ nói rằng trẻ em nên bắt đầu học ngoại ngữ càng sớm càng tốt, từ khoảng sáu tuổi.

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the experts, when should children begin exploring a new language?

as early as possible

about six years old

not mentioned

about seven years old

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Theo các chuyên gia, khi nào trẻ nên bắt đầu khám phá một ngôn ngữ mới?

A. càng sớm càng tốt

B. khoảng sáu tuổi

C. không được đề cập

D. khoảng bảy tuổi.

Thông tin: In addition, they say that children should start to learn foreign languages as early as possible, from the age of about six.

Tạm dịch: Ngoài ra, họ nói rằng trẻ em nên bắt đầu học ngoại ngữ càng sớm càng tốt, từ khoảng sáu tuổi.

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Các chuyên gia cho rằng việc cho trẻ học không chỉ một mà hai ngoại ngữ là ý tưởng tuyệt vời. Họ nói rằng việc học hai ngoại ngữ sẽ phát triển trí não của trẻ em và nâng cao hiểu biết của chúng về các nền văn hóa khác. Các chuyên gia cũng cho rằng hai ngoại ngữ mà trẻ em học nên hoàn toàn khác nhau, chẳng hạn như tiếng Anh và tiếng Trung, hoặc tiếng Pháp và tiếng Nhật. Ngoài ra, họ nói rằng trẻ em nên bắt đầu học ngoại ngữ càng sớm càng tốt, từ khoảng sáu tuổi.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has the different sound in the underlined part.

break

mean

repeat

peaceful

Xem đáp án

Kiến thức: Cách phát âm “ea”

Giải thích:

A. break /breɪk/

B. mean /miːn/

C. repeat /rɪˈpiːt/

D. peaceful /ˈpiːsfl/

Phần gạch chân phương án A được phát âm là /eɪ/, còn lại phát âm là /iː/.

Chọn A.

Đoạn văn

Identify the mistake in each sentence.

14. Tự luận
1 điểm

Despite being the youngest, Nam is the tall person in his family.

Xem đáp án

Kiến thức: So sánh nhất

Giải thích:

So sánh nhất với tính từ ngắn: S + be + the + adj_est + N

Sửa: tall => tallest

Tạm dịch: Tuy nhỏ tuổi nhất nhưng Nam lại là người cao nhất trong gia đình.

Đáp án: tall => tallest

15. Tự luận
1 điểm

Because Mary listens to that song repeatedly, she never gets bored of it.

Xem đáp án

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

Because + S + V, S + V: Bởi vì …

Although + S + V, S + V: Mặc dù …

Sửa: Because => Although

Tạm dịch: Mặc dù Mary nghe đi nghe lại bài hát đó nhiều lần nhưng cô ấy không bao giờ cảm thấy nhàm chán.

Đáp án: Because

16. Tự luận
1 điểm

Would you like any yogurt after dinner? My mom has just made some.

Xem đáp án

Kiến thức: Lượng từ

Giải thích:

any + N đếm được dạng số nhiều/ N không đếm được: một chút (dùng trong câu phủ định, nghi vấn)

some + N đếm được dạng số nhiều/ N không đếm được: một vài (dùng trong câu khẳng định, mời mọc)

Sửa: any => some

Tạm dịch: Bạn có muốn một ít sữa chua sau bữa tối không? Mẹ tớ vừa làm một ít.

Đáp án: any

17. Tự luận
1 điểm

Children should stay up late at night because they will feel tired the next day.

Xem đáp án

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

should + (not) + V_infinitive: (không) nên làm gì

Sửa: should => shouldn’t

Tạm dịch: Trẻ em không nên thức khuya vì chúng sẽ cảm thấy mệt mỏi vào ngày hôm sau.

Đáp án: should  

18. Tự luận
1 điểm

My parents always tell us that we shouldn’t respect others’ opinions and be kind to everyone around.

Xem đáp án

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

should + (not) + V_infinitive: (không) nên làm gì

Sửa: shouldn’t => should

Tạm dịch: Cha mẹ tôi luôn bảo chúng tôi rằng chúng tôi nên tôn trọng ý kiến của người khác và đối xử tốt với mọi người xung quanh.

Đáp án: shouldn’t 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has the different sound in the underlined part.

holiday

modern

educate

calendar

Xem đáp án

Kiến thức: Cách phát âm “d”

Giải thích:

A. holiday /ˈhɒlədeɪ/

B. modern /ˈmɒdn/

C. educate /ˈedʒukeɪt/

D. calendar /ˈkælɪndə(r)/

Phần gạch chân phương án C được phát âm là /dʒ/, còn lại phát âm là /d/.

Chọn C.

Đoạn văn

Complete the second sentence so that it has the similar meaning to the first one.

20. Tự luận
1 điểm

It is good if we can use less plastic bags.

-> We should …………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

S + should + (not) + V_infinitive: Ai đó (không) nên làm gì

Tạm dịch: Sẽ rất tốt nếu chúng ta có thể dùng ít túi ni lông hơn.

= Chúng ta nên dùng ít túi ni lông hơn.

Đáp án: use less plastic bags.

21. Tự luận
1 điểm

Peter thinks reading books is more boring than watching movies.

-> Peter thinks ………………………………………………………………………………………..

Xem đáp án

Kiến thức: So sánh hơn

Giải thích:

So sánh hơn với tính từ dài: S1 + be + more + adj + than + S2

boring (adj): chán >< interesting (adj): thú vị

Tạm dịch: Peter cho rằng đọc sách còn chán hơn xem phim.

= Peter cho rằng xem phim thú vị hơn đọc sách.

Đáp án: watching movies is more interesting than reading books.

22. Tự luận
1 điểm

There are twenty-five classrooms in our school.

-> Our school………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc viết lại câu

Giải thích:

Cấu trúc: There + be + ________ + in + địa điểm: Có cái gì ở đâu

= Địa điểm + have/  has + ________: Ở đâu có cái gì

Tạm dịch: Có 25 phòng học trong trường của chúng tôi.

= Trường chúng tôi có 25 phòng học.

Đáp án: has twenty-five classrooms.

23. Tự luận
1 điểm

My neighbourhood is noisier than yours.

-> Your neighbourhood ………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Kiến thức: So sánh hơn

Giải thích:

So sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + be + adj_er + than + S2

noisy (adj): ồn ào >< quiet (adj): yên tĩnh

my neighbourhood = mine

Tạm dịch: Khu nhà tớ ở ồn ào hơn khu nhà bạn.

= Khu nhà bạn ở yên tĩnh hơn khu nhà tớ.

Đáp án: is quieter than mine.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has the different sound in the underlined part.

talkative

rooster

furniture

festival

Xem đáp án

Kiến thức: Cách phát âm “t”

Giải thích:

A. talkative /ˈtɔːkətɪv/

B. rooster /ˈruːstə(r)/

C. furniture /ˈfɜːnɪtʃə(r)/

D. festival /ˈfestɪvl/

Phần gạch chân phương án C được phát âm là /tʃ/, còn lại phát âm là /t/.

Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer A, B, C or D.

My father thinks we _____ paint our bedroom blue instead of orange.

should

may

shoulds

might

Xem đáp án

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

A. should (v): nên

B. may (v): có thể

C. shoulds => sai ngữ pháp

D. might (v): đã có thể

Tạm dịch: Cha tôi nghĩ rằng chúng tôi nên sơn phòng ngủ của mình màu xanh lam thay vì màu cam.

Chọn A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

If you practise English conversations every day, I believe your speaking skill will get ______.

good

the better

better

gooder

Xem đáp án

Kiến thức: So sánh hơn

Giải thích:

get + tính từ so sánh: trở nên làm sao

so sánh hơn: “good” => “better”

Tạm dịch: Nếu bạn thực hành các đoạn hội thoại tiếng Anh mỗi ngày, tôi tin rằng kỹ năng nói của bạn sẽ ngày càng tốt hơn.

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

My mom asks me to buy some fruit when we go to the ______ this afternoon.

school

bookshop

post office

supermarket

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. school (n): trường học

B. bookshop (n): hiệu sách

C. post office (n): bưu điện

D. supermarket (n): siêu thị

Tạm dịch: Mẹ tôi bảo tôi mua một ít trái cây khi chúng tôi đi siêu thị vào chiều nay.

Chọn D.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

I live in a _______ neighbourhood. There are a lot of stores near my house.

quiet

peaceful

quite

noisy

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. quiet (adj): yên tĩnh

B. peaceful (adj): yên bình

C. quite (adv): khá, hơi

D. noisy (adj): ồn ào, ầm ĩ

Tạm dịch: Tôi sống trong một khu phố ồn ào. Có rất nhiều cửa hàng gần nhà tôi.

Chọn D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Students ______ copy others’ work during every examination.

should

shouldn’t

mustn’t

must

Xem đáp án

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

A. should: nên

B. shouldn’t: không nên

C. mustn’t: không được

D. must: phải

Tạm dịch: Học sinh không được sao chép bài của người khác trong mỗi kỳ kiểm tra.

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

You should bring your _______ when you go to the beach to protect your skin.

compass

suncream

sunburnt

ice-cream

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. compass (n): cái com-pa, cái la bàn

B. suncream (n): kem chống nắng

C. sunburnt (n): cháy nắng

D. ice-cream (n): kem

Tạm dịch: Bạn nên mang theo kem chống nắng khi đi biển để bảo vệ làn da của mình.

Chọn B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

My foreign friends _____ really excited to celebrate Tet with us this year.

be

are

is

am

Xem đáp án

Kiến thức: Động từ “be”

Giải thích:

Thì hiện tại đơn với động từ “be”: I + am + cụm danh từ/ tính từ/ giới từ/ …

You/ We/ They + are + cụm danh từ/ tính từ/ giới từ/ …

He/ She/ It + is + cụm danh từ/ tính từ/ giới từ/ …

Chủ ngữ “My foreign friends” – danh từ số nhiều

Tạm dịch: Những người bạn nước ngoài của tôi thực sự rất háo hức đón Tết cùng chúng tôi năm nay.

Chọn B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

I don’t think that you ________ up all night to study before the exam even though you feel nervous.

should

stay

should stay

should be

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. should (v): nên

B. stay (v): ở tại

C. should stay: nên ở tại

D. should be: nên là

Cụm “stay up late”: thức khuya

Tạm dịch: Tôi không nghĩ rằng bạn nên thức cả đêm để học trước kỳ thi dù cho là bạn cảm thấy lo lắng.

Chọn C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

_________ apples do you have, little Max? – I have three.

How much

How

What

How many

Xem đáp án

Kiến thức: Từ để hỏi

Giải thích:

A. How much + N không đếm được: Bao nhiêu

B. How: Như thế nào

C. What: Cái gì

D. How many + N đếm được dạng số nhiều: Bao nhiêu

“apples” – những quả táo => danh từ đếm được dạng số nhiều

Tạm dịch: Cháu có bao nhiêu quả táo hả Max? – Cháu có ba quả.

Chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

“Mom, _______ flour do you need to make that cake?” – About 300 grams.

How much

How

What

How many

Xem đáp án

Kiến thức: Từ để hỏi

Giải thích:

A. How much + N không đếm được: Bao nhiêu

B. How: Như thế nào

C. What: Cái gì

D. How many + N đếm được dạng số nhiều: Bao nhiêu

“flour” – bột mì => danh từ không đếm được

Tạm dịch: “Mẹ ơi, mẹ cần bao nhiêu bột mì để làm ra chiếc bánh đó?” - Khoảng 300 gam.

Chọn A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Mary always brings her blue pen to the examination. It is her ____ pen.

lucky

expensive

better

gooder

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. lucky (adj): may mắn

B. expensive (adj): đắt đỏ

C. better (adj): tốt hơn

D. gooder => sai ngữ pháp

Tạm dịch: Mary luôn mang theo cây bút màu xanh lam để làm bài kiểm tra. Đó là cây bút may mắn của cô ấy.

Chọn A.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

On New Year’s _____, our family usually gather together and eat a big meal.

night

day

Eve

evenings

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. night (n): ban đêm, buổi tối

B. day (n): ngày

C. Eve (n): tối

D. evenings (n): các buổi tối

=> New Year’s Eve: tối/ đêm giao thừa

Tạm dịch: Vào đêm giao thừa, gia đình chúng tôi thường quây quần bên nhau và ăn một bữa ăn thịnh soạn.

Chọn C.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

I really want to ____ Ha Long Bay when the pandemic ends. 

visits

visit

going

go

Xem đáp án

Kiến thức: To V/ V_ing

Giải thích:

A. visits (V_s): thăm

B. visit (v): thăm

C. going (V_ing): đi

D. go (v): đi (go to + địa điểm)

want + to V_infinitive: muốn làm gì

Tạm dịch: Tôi rất muốn đến thăm Vịnh Hạ Long khi đại dịch kết thúc.

Chọn B.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

We usually ______ our house with colorful plants and flowers in Tet.

build

express

decorate

decide

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. build (v): xây dựng

B. express (v): bộc lộ

C. decorate(v): trang trí

D. decide (v): quyết định

Tạm dịch: Chúng tôi thường trang trí nhà bằng những loại cây, hoa nhiều màu sắc vào dịp Tết.

Chọn C.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam, can you check the fridge for me please! Is there _____ milk left?

some

a bottle

a can

any

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. some + N đếm được dạng số nhiều/ N không đếm được: một ít (dùng trong câu khẳng định, câu mời mọc)

B. a bottle + of something: một chai

C. a can + of something: một lon

D. any + N đếm được dạng số nhiều/ N không đếm được: một ít/ chút (dùng trong câu phủ định, nghi vấn)

Tạm dịch: Nam ơi, cậu kiểm tra tủ lạnh giùm tớ nhé! Có còn chút sữa nào không?

Chọn D.

40. Tự luận
1 điểm

It is wrong of students to copy others’ answers during examinations.

-> Students must ………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc viết lại câu

Giải thích:

Cấu trúc: It + is + adj + of + somebody + to V_infinitive: Ai đó thật làm sao khi làm gì

S + mustn’t + V_infinitive: Ai đó không được làm gì

Tạm dịch: Học sinh sao chép bài của người khác trong kì thi là sai.

= Học sinh không được chép bài của người khác trong kì thi.

Đáp án: not copy others’ answers during examinations.