Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 6 Right on có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 6 Right on có đáp án - Đề 5

A
Admin
Tiếng AnhLớp 686 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

budgie

lunch

study

usually

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D được phát âm /juː/, các đáp án còn lại phát âm /ʌ/.

Đoạn văn

Complete this passage with the Present Simple form of the verbs in brackets.

My dog Copper has got bad habits. He (17) __________ (not sleep) at night. Instead, he (18) __________ (play) with the neighbour’s cats. Sometimes he (19) __________ (stay) at home. You may think that he is good on such days. But he always (20)__________ (wake) me up in the middle of my sleep, and I can’t get up early the next morning.

2. Tự luận
1 điểm

He (17) __________ (not sleep) at night.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: doesn’t sleep

Thì hiện tại đơn dạng phủ định: he + doesn’t + V (nguyên thể)

Hướng dẫn dịch: Chú chó của tôi Copper có thói quen xấu. Nó không ngủ vào buổi tối.

3. Tự luận
1 điểm

Instead, he (18) __________ (play) with the neighbour’s cats.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: plays

Thì hiện tại đơn dạng khẳng định: he + V-s/es

Hướng dẫn dịch: Thay vào đó, nó chơi đùa với những con mèo của hàng xóm.

4. Tự luận
1 điểm

Sometimes he (19) __________ (stay) at home.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: stays

Thì hiện tại đơn dạng khẳng định: he + V-s/es

Hướng dẫn dịch: Thỉnh thoảng nó ở nhà.

5. Tự luận
1 điểm

But he always (20)__________ (wake) me up in the middle of my sleep, and I can’t get up early the next morning.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: wakes

Thì hiện tại đơn dạng khẳng định: he + V-s/es

Hướng dẫn dịch: Nhưng nó luôn đánh thức tôi dậy khi tôi đang ngủ, và tôi không thể dậy sớm vào sáng hôm sau.

Dịch bài đọc:

Con chó Copper của tôi có những thói quen xấu. Nó không ngủ vào ban đêm. Thay vào đó, nó chơi với những con mèo của người hàng xóm. Đôi khi nó ở nhà. Bạn có thể nghĩ rằng nó ngoan trong những ngày như vậy. Nhưng nó luôn đánh thức tôi lúc tôi đang ngủ, và tôi không thể dậy sớm vào sáng hôm sau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

wakes

exercises

washes

watches

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A được phát âm /s/, các đáp án còn lại phát âm /ɪz/.

Đoạn văn

Write the correct forms of the words in brackets.

7. Tự luận
1 điểm

Hoa is __________ because she has an exam tomorrow. (WORRY)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: worried

Cấu trúc: S + be + adj

worry (v): lo lắng

worried (adj): lo lắng

Hướng dẫn dịch: Hoa lo lắng vì ngày mai cô ấy có bài thi.

8. Tự luận
1 điểm

I go for a walk every day. I feel __________. (RELAX)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: relaxed

Cấu trúc: S + feel + adj (cảm thấy như thế nào)

relax (v): thư giãn

relaxed (adj): thoải mái

Hướng dẫn dịch: Tôi đi bộ mỗi ngày. Tôi cảm thấy thoải mái.

9. Tự luận
1 điểm

My students often do their __________ in the evening. (WORK)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: homework

Sau tính từ sở hữu “their” cần danh từ.

work (n, v): làm việc/ công việc

homework (n): bài tập về nhà

Hướng dẫn dịch: Học trò của tôi thường làm bài tập về nhà vào buổi tối.

10. Tự luận
1 điểm

My sister always __________ her friends when I’m studying. It’s noisy. (TELEPHONE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: phones

Sau chủ ngữ số ít “sister” cần động từ được chia ở thì hiện tại đơn, dạng khẳng định: S (số ít) + V-s/es

telephone (n): điện thoại

phone (v): gọi điện

Hướng dẫn dịch: Chị tôi luôn gọi điện cho các bạn của của chị ấy khi tôi đang học. Thật ồn ào.

11. Tự luận
1 điểm

The death of the farmer’s pony makes him very __________. (HAPPY)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: unhappy

Cấu trúc: S + make + O + adj (làm ai đó cảm thấy như thế nào)

happy (adj): vui vẻ

unhappy (adj): không vui

Hướng dẫn dịch: Cái chết của chú ngựa con của người nông dân làm ông ấy rất buồn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

listens

plays

works

phones

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C được phát âm /s/, các đáp án còn lại phát âm /z/.

Đoạn văn

Which caller matches each description?

Listen to a radio programme and choose your answer from the box and write the correct letter (A, B, or C) next to questions 26-30.

A. Maggie                       

B. Findlay                                 

C. Iliana

13. Tự luận
1 điểm

The caller is not happy with their jobs.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: I don’t like my job very much, so I don’t want Sunday to end.

Hướng dẫn dịch: Tôi không thích công việc của mình cho lắm, vì vậy tôi không muốn ngày Chủ nhật kết thúc.

14. Tự luận
1 điểm

The caller does boring things on Sundays.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: So I always do something really boring on Sundays.

Hướng dẫn dịch: Vì vậy, tôi luôn làm điều gì đó thực sự nhàm chán vào Chủ nhật.

15. Tự luận
1 điểm

The caller plays computer games.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: When I feel blue about Monday mornings, I play computer games.

Hướng dẫn dịch: Khi tôi cảm thấy buồn vào những buổi sáng thứ Hai, tôi chơi game trên máy vi tính.

16. Tự luận
1 điểm

The caller sometimes doesn’t remember what day it is.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: And then I just forget what day it is.

Hướng dẫn dịch: Và sau đó tôi quên hết hôm nay là thứ mấy.

17. Tự luận
1 điểm

The caller suggests that being with friends is a good idea.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: The best thing is to meet with friends.

Hướng dẫn dịch: Điều tuyệt vời nhất là gặp gỡ bạn bè.

Nội dung bài nghe:

MC: Hello and welcome to another Here to help on Radio 8. In today’s program, we want your tips on what you do to feel good on Sundays. So, welcome to our first caller, Maggie.

Maggie: I don’t like my job very much, so I don’t want Sunday to end. So I always do something really boring on Sundays.

MC: Next, we have Findlay.

Findlay: Hi. When I feel blue about Monday mornings, I play computer games. And then I just forget what day it is.

MC: And now we have Iliana.

Iliana: Hi. The best thing is to meet with friends. You can play sports together, or just go to the shopping mall.

Dịch bài nghe:

MC: Xin chào và chào mừng bạn đến với Here to help on Radio 8. Trong chương trình hôm nay, chúng tôi muốn bạn đưa ra lời khuyên về những việc bạn làm để cảm thấy thoải mái vào Chủ nhật. Vì vậy, chào mừng đến với người gọi đầu tiên của chúng tôi, Maggie.

Maggie: Tôi không thích công việc của mình cho lắm, vì vậy tôi không muốn ngày Chủ nhật kết thúc. Vì vậy, tôi luôn làm điều gì đó thực sự nhàm chán vào Chủ nhật.

MC: Tiếp theo, chúng tôi có Findlay.

Findlay: Xin chào. Khi tôi cảm thấy buồn vào những buổi sáng thứ Hai, tôi chơi game trên máy vi tính. Và sau đó tôi chỉ quên hôm nay là ngày gì.

MC: Và bây giờ chúng ta có Iliana.

Ilana: Xin chào. Điều tuyệt vời nhất là gặp gỡ bạn bè. Bạn có thể chơi thể thao cùng nhau, hoặc chỉ cần đi đến trung tâm mua sắm.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

surprise

breakfast

worried

happy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A nhấn âm 2, các đáp án còn lại nhấn âm 1.

Đoạn văn

Read the passage and decide if the sentences below are True (T) or False (F).

A day in the life of a trainee astronaut

It can take up to two years to train to be an astronaut. After training, some astronauts wait for ten years before they make their first trip into space. So what’s life like as a trainee astronaut? Well, we asked one!

‘We all learn how to use and take care of the complex equipment we use, so we have many classes. These happen in a classroom, in machines that are a bit like real spaceships, and in the swimming pool. The swimming pool is very similar to being in space because you weigh much less in water!

‘We also have to have language classes. My first language is Japanese, but I have to learn English and Russian too, so I can talk to the ground crew.’

19. Tự luận
1 điểm

Astronauts have ten years of training before they go into space.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Thông tin: It can take up to two years to train to be an astronaut. After training, some astronauts wait for ten years before they make their first trip into space.

Hướng dẫn dịch: Có thể mất đến hai năm để đào tạo thành phi hành gia. Sau khi đào tạo, một số phi hành gia đợi mười năm trước khi họ thực hiện chuyến đi đầu tiên vào vũ trụ.

20. Tự luận
1 điểm

Astronauts practice in real spaceships.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Thông tin: These happen in a classroom, in machines that are a bit like real spaceships, and in the swimming pool.

Hướng dẫn dịch: Những điều này xảy ra trong một lớp học, trong những chiếc máy hơi giống tàu vũ trụ thực và trong bể bơi.

21. Tự luận
1 điểm

Working in a swimming pool is a bit like working in space.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Thông tin: The swimming pool is very similar to being in space because you weigh much less in water!

Hướng dẫn dịch: Hồ bơi rất giống với không gian vì bạn nhẹ hơn nhiều trong nước!

22. Tự luận
1 điểm

All astronauts have to learn Japanese.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Thông tin: We also have to have language classes. My first language is Japanese, but I have to learn English and Russian too, so I can talk to the ground crew.

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi cũng phải có các lớp học ngôn ngữ. Ngôn ngữ đầu tiên của tôi là tiếng Nhật, nhưng tôi cũng phải học tiếng Anh và tiếng Nga để có thể nói chuyện với nhân viên mặt đất.

23. Tự luận
1 điểm

The trainee astronaut learns English and Russian to communicate with the ground crew.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Thông tin: My first language is Japanese, but I have to learn English and Russian too, so I can talk to the ground crew.

Hướng dẫn dịch: Ngôn ngữ đầu tiên của tôi là tiếng Nhật, nhưng tôi cũng phải học tiếng Anh và tiếng Nga để có thể nói chuyện với nhân viên mặt đất.

Dịch bài đọc:

Một ngày trong cuộc sống của một phi hành gia thực tập

Có thể mất đến hai năm để đào tạo thành phi hành gia. Sau khi đào tạo, một số phi hành gia đợi mười năm trước khi họ thực hiện chuyến đi đầu tiên vào vũ trụ. Vậy cuộc sống của một phi hành gia thực tập sinh như thế nào? Vâng, chúng tôi đã hỏi một phi hành gia thực tập!

‘Tất cả chúng tôi đều học cách sử dụng và chăm sóc các thiết bị phức tạp mà chúng tôi sử dụng, vì vậy chúng tôi có nhiều lớp học. Những điều này xảy ra trong một lớp học, trong những chiếc máy hơi giống tàu vũ trụ thực và trong bể bơi. Hồ bơi rất giống với không gian vì bạn nhẹ hơn nhiều trong nước!

‘Chúng tôi cũng phải có các lớp học ngôn ngữ. Ngôn ngữ đầu tiên của tôi là tiếng Nhật, nhưng tôi cũng phải học tiếng Anh và tiếng Nga để có thể nói chuyện với nhân viên mặt đất.’

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

tortoise

often

event

winter

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C nhấn âm 2, các đáp án còn lại nhấn âm 1.

Đoạn văn

Read the passage and fill in the gaps with A, B, C, or D.

Crazy Free Time Activities

For most people, having a holiday usually (36) ________ a chance to relax by the pool with a cocktail or wander around town. For others, the real escape only happens when they join in crazy activities! Now let’s look at two of them!

BASE jumping: It is an extremely (37) ________ activity. BASE jumpers jump off tall buildings, bridges, and cliffs. BASE jumpers wear a small parachute and sometimes a wingsuit. They fall very quickly, so it's important to open the parachute very fast. They haven't got much time to use the parachute (38) ________ they hit the ground.

Cave diving: It is a very dangerous underwater activity. People dive into water and (39) ________ through the caves. The caves are very dark and the divers wear a strong light on their heads. Sometimes the light breaks, (40) ________ they carry two extra lights with them.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

For most people, having a holiday usually (36) ________ a chance to relax by the pool with a cocktail or wander around town.

mean

means

meaning

to mean

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Sau chủ ngữ số ít “having a holiday” cần một động từ được chia thì hiện tại đơn dạng khẳng định => Vs/es

Hướng dẫn dịch: Đối với hầu hết mọi người, có một kỳ nghỉ thường có nghĩa là cơ hội để thư giãn bên hồ bơi với một ly cocktail hoặc đi dạo quanh thị trấn.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

It is an extremely (37) ________ activity.

boring

tiring

sad

exciting

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

boring (adj): nhàm chán

tiring (adj): mệt mỏi                 

sad (adj): buồn             

exciting (adj): hào hứng

Hướng dẫn dịch: Nó là một hoạt động cực kì hào hứng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

They haven't got much time to use the parachute (38) ________ they hit the ground.

before

in

at

after

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

before: trước khi  

in: trong                        

at: tại                            

after: sau khi

Hướng dẫn dịch: Họ không có nhiều thời gian để sử dụng dù trước khi chạm đất.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

People dive into water and (39) ________ through the caves.

run

walk

go

swim

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

run (v): chạy                 

walk (v): đi bộ  

go (v): đi           

swim (v): bơi

Hướng dẫn dịch: Mọi người lặn trong nước và bơi xuyên qua các hang động.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Sometimes the light breaks, (40) ________ they carry two extra lights with them.

because

but

so

and

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

because: bởi vì 

but: nhưng

so: vì vậy  

and: và

Hướng dẫn dịch: Thỉnh thoảng đèn hỏng, vì vậy họ mang theo hai đèn dự phòng.

Dịch bài đọc:

Đối với hầu hết mọi người, có một kỳ nghỉ thường có nghĩa là cơ hội để thư giãn bên hồ bơi với một ly cocktail hoặc đi dạo quanh thị trấn. Đối với những người khác, lối thoát thực sự chỉ xảy ra khi họ tham gia vào các hoạt động điên rồ! Bây giờ chúng ta hãy nhìn vào hai trong số họ!

Nhảy BASE: Đây là một hoạt động cực kỳ thú vị. Người nhảy BASE nhảy khỏi các tòa nhà cao tầng, cầu và vách đá. Người nhảy BASE đeo một chiếc dù nhỏ và đôi khi là một bộ cánh. Họ rơi rất nhanh, vì vậy điều quan trọng là phải mở dù thật nhanh. Họ không có nhiều thời gian để sử dụng dù trước khi chạm đất.

Lặn trong hang động: Đây là một hoạt động dưới nước rất nguy hiểm. Mọi người lặn xuống nước và bơi qua các hang động. Các hang động rất tối và các thợ lặn đội một ngọn đèn chắc chắn trên đầu. Đôi khi đèn bị hỏng, nên họ mang theo hai đèn dự phòng.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer for each question.

 Lan __________ in a café every Saturday morning.

works

does

lives

watches

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

works: làm việc

does: làm

lives: sống                

watches: xem

Hướng dẫn dịch: Lan làm việc trong một quán cà phê mỗi sáng thứ Bảy.

Đoạn văn

Write questions to go with these answers.

31. Tự luận
1 điểm

I watch TV in the morning and in the evening.

→ _____________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: When do you watch TV?

Câu hỏi về thời gian với thì hiện tại đơn: When do you + V (nguyên thể)?

Hướng dẫn dịch: Bạn xem TV khi nào?

32. Tự luận
1 điểm

My sister goes to school by bus.

→ _____________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: How does your sister go to school?

Câu hỏi về phương tiện với thì hiện tại đơn: How does + S (số ít) + V (nguyên thể)?

Hướng dẫn dịch: Chị gái của bạn đi học bằng phương tiện gì?

33. Tự luận
1 điểm

I have a party every six months.

→ _____________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: How often do you have a party?

Câu hỏi về tần suất với thì hiện tại đơn: How often do you + V (nguyên thể)?

Hướng dẫn dịch: Bạn tổ chức tiệc bao lâu một lần?

34. Trắc nghiệm
1 điểm

An __________ the internet in the evening before he goes to bed.

browses

relaxes

checks

sees

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

browses: lướt          

relaxes: thư giãn     

checks: kiểm tra      

sees: thấy/ xem

Hướng dẫn dịch: An lướt internet buổi tối trước khi anh ấy đi ngủ.

Đoạn văn

Use the given words or phrases to make complete sentences.

35. Tự luận
1 điểm

My mother/ usually/ go/ walk/ morning.

→ _____________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: My mother usually goes for a walk in the morning.

Thì hiện tại đơn dạng khẳng định: S (số ít) + trạng từ tần suất + Vs/es + trạng từ thời gian

Hướng dẫn dịch: Mẹ tôi thường đi bộ vào buổi sáng.

36. Tự luận
1 điểm

She/ wake/ 7 o’clock/ every day.

→ _____________________________________________.          

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: She wakes up at 7 o’clock every day.  

Thì hiện tại đơn dạng khẳng định: S (số ít)+ Vs/es + trạng từ thời gian

Hướng dẫn dịch: Cô ấy thức dậy lúc 7 giờ sáng mỗi ngày.

37. Tự luận
1 điểm

She/ sometimes/ listen/ music/ but/ never/ watch/ films.

→ _____________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: She sometimes listens to music but she never watches films.

Thì hiện tại đơn dạng khẳng định: S (số ít)+ Vs/es + trạng từ thời gian

but: nhưng => để nối hai mệnh đề có nghĩa trái ngược nhau

Hướng dẫn dịch: Cô ấy thỉnh thoảng nghe nhạc nhưng cô ấy không bao giờ xem phim.

38. Tự luận
1 điểm

your sister/ often/ chat/ friends?

→ _____________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Does your sister often chat with her friends?

Thì hiện tại đơn dạng câu hỏi Yes/No: Does + S (số ít) + V(nguyên thể)?

Hướng dẫn dịch: Chị của bạn có thường hay tán gẫu với các bạn của chị ấy không?

39. Trắc nghiệm
1 điểm

She is a night owl __________ she never goes to bed before midnight.

then

and

because

but

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

then: sau đó            

and: và                    

because: bởi vì        

but: nhưng

Hướng dẫn dịch: Cô ấy là cú đêm vì cô ấy không bao giờ đi ngủ trước nửa đêm.

Đoạn văn

Reorder the words and write the meaningful sentences.    

40. Tự luận
1 điểm

season/ I/ Tet holiday./ Spring/ because/ is/ my/ love/ favourite

→ _____________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Spring is my favourite season because I love Tet holiday.

because: bởi vì => để nối mệnh đề chỉ lý do

Hướng dẫn dịch: Mùa xuân là mùa yêu thích của tôi vì tôi thích kì nghỉ Tết.

41. Tự luận
1 điểm

tries/ notebooks/ sleep/ my/ I’m/ cat/ never/ to/ when/ studying./ on/ My

→ _____________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: My cat never tries to sleep on my notebooks when I’m studying.

when + S + V: khi mà

Hướng dẫn dịch: Con mèo của tôi chưa bao giờ cố gắng ngủ trên vở ghi chép của tôi khi tôi đang học.

42. Tự luận
1 điểm

early/ has to/ work./ Her/ brother/ every/ go/ up/ day/ he/ gets/ because/ to/

→ _____________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Her brother gets up early every day because he has to go to work.

because: bởi vì => để nối mệnh đề chỉ lý do

Hướng dẫn dịch: Anh của cô ấy dậy sớm mỗi ngày vì anh ấy phải đi làm.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

My grandmother __________ eggs for breakfast every morning.

is frying

fries

is fry

fry

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dấu hiệu nhận biết: every morning (mỗi buổi sáng) => thì hiện tại đơn dạng khẳng định: S (số ít) + V-s/-es

Hướng dẫn dịch: Bà tôi chiên/ rán trứng cho bữa ăn sáng mỗi buổi sáng.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter __________ very hard. He never gets high scores in exams.

studies

don’t study

doesn’t study

study

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thì hiện tại đơn dạng phủ định: S(số ít) + doesn’t + V (nguyên thể)

Hướng dẫn dịch: Peter không học hành chăm chỉ lắm. Anh ấy chưa bao giờ đạt điểm cao trong các kì thi.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

My cousin loves birds, so his parents give him a __________ as a pet for his birthday.

pony

hamster

budgie

tortoise

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

pony: ngựa con       

hamster: chuột đồng

budgie: vẹt đuôi dài

tortoise: rùa

Hướng dẫn dịch: Em họ tôi thích những chú chim, vì vậy bố mẹ em ấy tặng em ấy một con vẹt đuôi dài như quà sinh nhật cho em ấy.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

My parents sometimes ask me and my brother to help them __________ the housework.

make

do

check

take

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

do the housework: làm việc nhà  

Hướng dẫn dịch: Bố mẹ tôi thỉnh thoảng bảo tôi và anh trai giúp làm việc nhà.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Tommy and Lucy love making new friends, so they __________ in extracurricular activities at school.

catch

play

study

participate

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

catch: bắt                

play: chơi                

study: học               

participate: tham gia

Hướng dẫn dịch: Tommy và Lucy thích kết bạn mới nên họ tham gia các hoạt động ngoại khóa ở trường.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

The woman _____ at 7 o’clock. After having breakfast, she _____ at 8 o’clock.

get up - go to work

getting up - going to work

gets up - goes to work

gets up - goes work

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thì hiện tại đơn dạng khẳng định: S (số ít) + V-s/-es

Hướng dẫn dịch: Người phụ nữ thức dậy lúc 7 giờ. Sau khi ăn sáng, cô ấy đi làm lúc 8 giờ.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

John doesn’t have many friends, but he is still very _____.

happy

unhappy

tired

sad

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

happy (adj): vui vẻ/ hạnh phúc                  

unhappy (adj): không vui                           

tired (adj): mệt mỏi 

sad (adj): buồn

Hướng dẫn dịch: John không có nhiều bạn, nhưng anh ấy vẫn rất vui.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

When summer holiday comes, I usually spend the evening _____ with my friends.

to phone

to chat

phoning

chatting

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: spend + thời gian + V-ing

phoning (V-ing): gọi điện thoại

chat (V-ing): tán gẫu

Hướng dẫn dịch: Khi kì nghỉ hè đến, tôi thường dành buổi tối tán gẫu với các bạn.