
50 câu hỏi
student
ugly
umbrella
cucumber
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A được phát âm /juː/, các đáp án còn lại phát âm /ʌ/.
books
bags
pencils
whiteboards
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A được phát âm /s/, các đáp án còn lại phát âm /z/.
music
blue
tutor
calculator
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B được phát âm /uː/, các phương án còn lại phát âm /juː/.
calculator
pencil
textbook
projector
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 2, các đáp án còn lại nhấn âm 1.
Chemistry
English
Geography
drama
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C nhấn âm 2, các đáp án còn lại nhấn âm 1.
teaches
is teaching
teach
teaching
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu nhận biết: at the moment (ngay lúc này) => Thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định: She is + V-ing
Hướng dẫn dịch: Cô Mai là giáo viên tiếng Anh của chúng tôi. Hiện tại cô ấy đang dạy lớp 6A.
pupils
teachers
tutors
friends
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
pupils (n): học sinh
teachers (n): giáo viên
tutors (n): gia sư
friends (n): bạn bè
Hướng dẫn dịch: Có 26 học sinh trong lớp này. Họ đều học rất giỏi.
Yes, I am.
Yes, you are.
Yes, you aren’t.
No, I am.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cụm từ: make friends (kết bạn)
Hướng dẫn dịch: Tôi thấy khó để kết bạn với những người bạn cùng lớp mới.
make
do
go
meet
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
calculators (n): máy tính
rulers (n): thước
projectors (n): máy chiếu
sports bag (n): túi thể thao
Hướng dẫn dịch: Ngoài các tờ áp phích, giáo viên trường này còn sử dụng máy chiếu để trình chiếu hình ảnh trong nhiều tiết dạy.
calculators
rulers
projectors
sports bag
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
calculators (n): máy tính
rulers (n): thước
projectors (n): máy chiếu
sports bag (n): túi thể thao
Hướng dẫn dịch: Ngoài các tờ áp phích, giáo viên trường này còn sử dụng máy chiếu để trình chiếu hình ảnh trong nhiều tiết dạy.
is
am
are
aren’t
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định với chủ ngữ số ít: S (số ít) + is V-ing
Hướng dẫn dịch: Mỗi học sinh trong lớp học đang nhìn lên bảng.
pencil cases
calculators
textbooks
rulers
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
pencil cases: hộp bút
calculators: máy tính
textbooks: sách giáo khoa
rulers: thước kẻ
Hướng dẫn dịch: Giáo viên không cho phép học sinh lớp 6 sử dụng máy tính để làm Toán.
under
on
next to
between
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
under: phía dưới
on: phía trên
next to: bên cạnh
between: giữa
Hướng dẫn dịch: Có một cửa hàng ở cả hai bên của thư viện. Thư viện ở giữa hai cửa hàng.
behind
in front
next to
under
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
behind: bên dưới
in front of: phía trước
next to: bên cạnh
under: phía dưới
Hướng dẫn dịch: Cây chanh ở trước nhà.
don’t speak
doesn’t speak
not speak
speaks
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thì hiện tại đơn dạng phủ định: S (số nhiều) + don’t V(nguyên thể)
Hướng dẫn dịch: Học sinh không nói tiếng Việt trong lớp học tiếng Anh.
drive
drives
am driving
is driving
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dấu hiệu nhận biết: now (bây giờ) => Thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định: I am + V-ing
Hướng dẫn dịch: Bây giờ tôi không thể nói chuyện qua điện thoại. Tôi đang lái xe về nhà.
Do/going
Does/go
Are/going
Do/go
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dấu hiệu nhận biết: everyday => thì hiện tại đơn dạng câu hỏi Yes/No: Do you + V(nguyên thể)?
Hướng dẫn dịch: Bạn có đi học bằng xe đạp mỗi ngày không?
History
Geography
PE
French
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
History: lịch sử
Geography: địa lí
PE: thể dục
French: tiếng Pháp
Hướng dẫn dịch: Ở trường, chúng tôi học hai ngoại ngữ bao gồm tiếng Anh và tiếng Pháp.
to
for
in
at
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cụm từ: revise for exams (ôn tập cho các kì thi)
Hướng dẫn dịch: Hiện tại chúng tôi đều bận rộn. Chúng tôi đang ôn tập cho kì thi.
Chemistry
Geography
Maths
Biology
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Chemistry: hóa học
Geography: địa lý
Maths: toán
Biology: sinh học
Hướng dẫn dịch: Trong giờ Toán, học sinh học về những con số.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: English
Trước liên từ “or” là danh từ chỉ tên 1 loại ngoại ngữ => chỗ trống cũng phải là danh từ chỉ tên một ngoại ngữ
England (n): nước Anh
English (n): tiếng Anh
Hướng dẫn dịch: Ngoại ngữ nào bạn học ở trường, tiếng Pháp hay tiếng Anh?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: calculators
Sau động từ “use” cần danh từ.
calculate (v): tính toán
calculators (n): máy tính
Hướng dẫn dịch: Trong giờ Toán, thỉnh thoảng học sinh cần sử dụng máy tính.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: presentation
Trước danh từ “skills” cần một danh từ hoặc tính từ để tạo thành cụm danh từ
present (v): trình bày
presentation (n): bài thuyết trình => presentation skills: kỹ năng thuyết trình
Hướng dẫn dịch: Một trong những kỹ năng thuyết trình chúng tôi học ở trường là sử dụng ngôn ngữ cơ thể.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: sports
sport (n): thể thao => Cụm từ: sports bag (túi thể thao)
Hướng dẫn dịch: Đừng quên mang theo túi thể thao của bạn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: projectors
Sau động từ “use” cần danh từ.
project (n): dự án
projectors (n): máy chiếu
Hướng dẫn dịch: Những giáo viên trong trường này có thể sử dụng máy chiếu để trình chiếu những bức tranh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: textbooks
Sau động từ “carry” cần danh từ.
textbook (n): sách giáo khoa
Hướng dẫn dịch: Học sinh ở đây không cần mang sách giáo khoa đến tất cả các lớp học.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: maths/ Maths
Sau mạo từ “a” và trước danh từ “lessons” cần tính từ hoặc danh từ để tạo thành cụm danh từ.
Hướng dẫn dịch: Hôm nay từ 9:15 đến 10:00 học sinh ở đây có giờ học toán.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: rulers
Sau động từ “use” cần danh từ.
rulers (n): thước kẻ
Hướng dẫn dịch: Trong giờ học này, học sinh không sử dụng thước để học về đo đạc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: questions
Cấu trúc: ask someone something (hỏi ai cái gì)
Hướng dẫn dịch: Giáo viên đi quanh lớp học, giúp học sinh và hỏi các em những câu hỏi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: whiteboards
Sau động từ “use” và tính từ “computerised” cần danh từ.
whiteboards (n): bảng trắng
Hướng dẫn dịch: Giáo viên sử dụng bảng trắng điện tử thay vì bảng bảng truyền thống.
Nội dung bài nghe:
The Philadelphia School of the Future is not like other schools. Pupils here don't need to carry heavy textbooks to all of their classes, they don't actually use them. Well, from 9:15 to 10:00, we're here in a maths class. Today, pupils are spending 45 minutes learning about measurement, but they aren't using rulers. The pupils work quietly on their laptops. The teacher isn't talking much. She's walking around the room, helping students and asking them a few questions. There are teachers here, like in other schools, but they don't call them teachers. They are educators. They use computerised whiteboards instead of traditional whiteboards. This is very different to a normal maths lesson.
Dịch bài nghe:
Trường Tương lai Philadelphia không giống như các trường khác. Học sinh ở đây không cần phải mang sách giáo khoa nặng đến tất cả các lớp học của họ, họ không thực sự sử dụng chúng. Chà, từ 9:15 đến 10:00, chúng ta ở đây trong một lớp toán. Hôm nay, học sinh dành 45 phút để học về phép đo, nhưng chúng không sử dụng thước kẻ. Học sinh lặng lẽ làm việc trên máy tính xách tay của họ. Giáo viên không nói nhiều. Cô ấy đi quanh phòng, giúp đỡ học sinh và hỏi các trò một số câu hỏi. Ở đây cũng có giáo viên, giống như ở các trường khác, nhưng các em không gọi họ là giáo viên. Họ là những nhà giáo dục. Họ sử dụng bảng trắng được vi tính hóa thay vì bảng trắng truyền thống. Điều này rất khác với một bài học toán bình thường.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Everyone in my class loves this game.
Hướng dẫn dịch: Mọi người trong lớp tôi đều thích trò chơi này.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: It’s my first time playing football with my classmates.
Hướng dẫn dịch: Đây là lần đầu tiên tôi chơi đá bóng với các bạn cùng lớp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: There are two teams in this game. You have to kick the ball to the goal of the other team. If you are the goalkeeper, you need to try your best to catch the ball from the other team.
Hướng dẫn dịch: Có hai đội trong trò chơi này. Bạn phải đá bóng vào khung thành của đội khác. Nếu bạn là thủ môn, bạn cần cố gắng hết sức để bắt bóng từ đội kia.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: I’m standing with all of my classmates in the centre of the school yard.
Hướng dẫn dịch: Tôi đang đứng với tất cả các bạn cùng lớp ở giữa sân trường.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: At school, we have two PE lessons every week.
Hướng dẫn dịch: Ở trường, tôi có hai tiết Thể dục mỗi tuần.
Dịch bài đọc:
Lớp thể dục đầu tiên của tôi: Chơi bóng đá
A. Tôi là Danny, học sinh trường Garfield Grammar. Ở trường, chúng tôi có hai tiết Thể dục mỗi tuần. Hiện tại, tôi đang học lớp Thể dục đầu tiên ở trường mới. Tôi đang đứng với tất cả các bạn cùng lớp ở giữa sân trường.
B. Giáo viên của chúng tôi đang nói với chúng tôi cách chơi bóng đá. Đây là lần đầu tiên tôi chơi bóng đá với các bạn cùng lớp. Có hai đội trong trò chơi này. Bạn phải đá bóng vào khung thành của đội khác. Nếu bạn là thủ môn, bạn cần cố gắng hết sức để bắt bóng từ đội kia.
C. Bây giờ chúng ta bắt đầu trò chơi. Một trong những bạn cùng lớp của tôi đang có bóng và đang chạy rất nhanh về phía khung thành. Các cầu thủ của đội khác đang cố bắt cô ấy. Tuy nhiên, chúng ta cần dừng lại ngay bây giờ khi chuông đang reo. Mọi người trong lớp tôi đều thích trò chơi này.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Thông tin: There is a book, a pencil, a ruler and some crayons in my school bag.
Hướng dẫn dịch: Trong cặp sách của tôi có một cuốn sách, một cây bút chì, một cây thước kẻ và một số bút màu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Thông tin: I have a blue school bag.
Hướng dẫn dịch: Tôi có chiếc cặp sách màu xanh lam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Thông tin: There are fifteen classrooms, a library, a computer room, and a music room.
Hướng dẫn dịch: Có mười lăm phòng học, thư viện, phòng máy tính và phòng âm nhạc.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: Each student has a desk and a chair.
Hướng dẫn dịch: Mỗi học sinh có một chiếc bàn học và một chiếc ghế.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: I need to listen to the teacher and I am quiet when she speaks.
Hướng dẫn dịch: Tôi cần lắng nghe giáo viên và tôi im lặng khi cô ấy nói.
Dịch bài đọc:
Tên tôi là Anna. Hôm nay là ngày đầu tiên của tôi ở trường. Tôi là học sinh mới. Bố tôi chở tôi đến trường. Tôi có một chiếc cặp đi học màu xanh. Trong cặp sách của tôi có một cuốn sách, một cây bút chì, một cây thước kẻ và một số bút màu.
Trường học của tôi là thực sự lớn. Nó có nhiều phòng khác nhau. Có mười lăm phòng học, thư viện, phòng máy tính và phòng âm nhạc. Ngoài ra còn có một sân chơi nhỏ nơi học sinh có thể chơi cùng nhau trong giờ giải lao.
Tôi học lớp số Hai. Nó lớn và có một bảng trắng. Có hai mươi học sinh trong lớp học của tôi. Mỗi học sinh có một cái bàn và một cái ghế. Giáo viên của tôi rất tốt bụng. Tôi cần lắng nghe giáo viên và tôi im lặng khi cô ấy nói. Giáo viên bảo tôi ngồi cạnh một cô gái. Tên bạn ấy là Joan. Tôi thực sự thích trường học mới của tôi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We catch the bus every morning.
Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng khẳng định: We + V (nguyên thể) + O + trạng từ thời gian
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi bắt xe buýt mỗi sáng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Each lesson is forty-five minutes long.
Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng khẳng định với động từ “be”: S (số ít) + is + adj
Hướng dẫn dịch: Mỗi tiết học dài 45 phút.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Linda is riding a bike at the moment.
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định: S (số ít) + is + V-ing + trạng từ thời gian
Hướng dẫn dịch: Ngay lúc này Linda đang đi xe đạp.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: English is one of the foreign languages at school.
Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng khẳng định với động từ “be”: S (số ít) + is + cụm danh từ
Hướng dẫn dịch: Tiếng Anh là một trong ngữ ngoại ngữ ở trường tôi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Are you studying Maths at school now?
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định: Are you + V-ing + trạng từ thời gian?
Hướng dẫn dịch: Bây giờ bạn đang học Toán à?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We usually go to school at 7:00 AM.
Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng khẳng định: We + V (nguyên thể) + O + trạng từ thời gian
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi thường đi học lúc 7 giờ sáng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I find it difficult to make friends.
Cấu trúc: S + find + adj + to V
Hướng dẫn dịch: Tôi thấy khó khi kết bạn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My brother is studying Maths in the classroom at the moment.
Dấu hiệu nhận biết: at the moment (ngay lúc này) => thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định: S (số ít) + is V-ing + trạng từ thời gian
Hướng dẫn dịch: Anh trai tôi đang học Toán trong lớp học ngay lúc này.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: He often has four lessons in the morning.
Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng khẳng định: He + trạng từ tần suất + V-s/es + trạng từ thời gian
Hướng dẫn dịch: Anh ấy thường có bốn tiết học vào buổi sáng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The car is between the red house and the blue house.
Cấu trúc: S + be + between + N1 and N2
Hướng dẫn dịch: Ô tô ở giữa ngôi nhà màu đỏ và ngôi nhà xanh lam.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















