Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 6 Right on có đáp án - Đề 4
50 câu hỏi
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
student
ugly
umbrella
cucumber
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A được phát âm /juː/, các đáp án còn lại phát âm /ʌ/.
Fill in the blank with the correct form of the words.
Which foreign language do you learn at school, French or ________? (ENGLAND)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: English
Trước liên từ “or” là danh từ chỉ tên 1 loại ngoại ngữ => chỗ trống cũng phải là danh từ chỉ tên một ngoại ngữ
England (n): nước Anh
English (n): tiếng Anh
Hướng dẫn dịch: Ngoại ngữ nào bạn học ở trường, tiếng Pháp hay tiếng Anh?
In Maths lessons, pupils sometimes need to use ___________. (CALCULATE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: calculators
Sau động từ “use” cần danh từ.
calculate (v): tính toán
calculators (n): máy tính
Hướng dẫn dịch: Trong giờ Toán, thỉnh thoảng học sinh cần sử dụng máy tính.
One of __________ skills we learn at school is using body language. (PRESENT)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: presentation
Trước danh từ “skills” cần một danh từ hoặc tính từ để tạo thành cụm danh từ
present (v): trình bày
presentation (n): bài thuyết trình => presentation skills: kỹ năng thuyết trình
Hướng dẫn dịch: Một trong những kỹ năng thuyết trình chúng tôi học ở trường là sử dụng ngôn ngữ cơ thể.
Don’t forget to bring your ________ bags. (SPORT)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: sports
sport (n): thể thao => Cụm từ: sports bag (túi thể thao)
Hướng dẫn dịch: Đừng quên mang theo túi thể thao của bạn.
Teachers in this school can use _________ to show pictures. (PROJECT)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: projectors
Sau động từ “use” cần danh từ.
project (n): dự án
projectors (n): máy chiếu
Hướng dẫn dịch: Những giáo viên trong trường này có thể sử dụng máy chiếu để trình chiếu những bức tranh.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
books
bags
pencils
whiteboards
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A được phát âm /s/, các đáp án còn lại phát âm /z/.
Listen and fill in each blank with ONE suitable word.
Philadelphia School of the Future
Pupils here don't need to carry (26) __________ to all of their classes.
Today, from 9:15 to 10:00, pupils here have a (27) _________ lesson.
In this lesson, pupils are not using (28) _______ to learn about measurement.
The teacher walks around the room, helps students and asks them (29) _______.
Teachers use computerised (30) _________ instead of traditional ones.
Pupils here don't need to carry (26) __________ to all of their classes.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: textbooks
Sau động từ “carry” cần danh từ.
textbook (n): sách giáo khoa
Hướng dẫn dịch: Học sinh ở đây không cần mang sách giáo khoa đến tất cả các lớp học.
Today, from 9:15 to 10:00, pupils here have a (27) _________ lesson.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: maths/ Maths
Sau mạo từ “a” và trước danh từ “lessons” cần tính từ hoặc danh từ để tạo thành cụm danh từ.
Hướng dẫn dịch: Hôm nay từ 9:15 đến 10:00 học sinh ở đây có giờ học toán.
In this lesson, pupils are not using (28) _______ to learn about measurement.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: rulers
Sau động từ “use” cần danh từ.
rulers (n): thước kẻ
Hướng dẫn dịch: Trong giờ học này, học sinh không sử dụng thước để học về đo đạc.
The teacher walks around the room, helps students and asks them (29) _______.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: questions
Cấu trúc: ask someone something (hỏi ai cái gì)
Hướng dẫn dịch: Giáo viên đi quanh lớp học, giúp học sinh và hỏi các em những câu hỏi.
Teachers use computerised (30) _________ instead of traditional ones.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: whiteboards
Sau động từ “use” và tính từ “computerised” cần danh từ.
whiteboards (n): bảng trắng
Hướng dẫn dịch: Giáo viên sử dụng bảng trắng điện tử thay vì bảng bảng truyền thống.
Nội dung bài nghe:
The Philadelphia School of the Future is not like other schools. Pupils here don't need to carry heavy textbooks to all of their classes, they don't actually use them. Well, from 9:15 to 10:00, we're here in a maths class. Today, pupils are spending 45 minutes learning about measurement, but they aren't using rulers. The pupils work quietly on their laptops. The teacher isn't talking much. She's walking around the room, helping students and asking them a few questions. There are teachers here, like in other schools, but they don't call them teachers. They are educators. They use computerised whiteboards instead of traditional whiteboards. This is very different to a normal maths lesson.
Dịch bài nghe:
Trường Tương lai Philadelphia không giống như các trường khác. Học sinh ở đây không cần phải mang sách giáo khoa nặng đến tất cả các lớp học của họ, họ không thực sự sử dụng chúng. Chà, từ 9:15 đến 10:00, chúng ta ở đây trong một lớp toán. Hôm nay, học sinh dành 45 phút để học về phép đo, nhưng chúng không sử dụng thước kẻ. Học sinh lặng lẽ làm việc trên máy tính xách tay của họ. Giáo viên không nói nhiều. Cô ấy đi quanh phòng, giúp đỡ học sinh và hỏi các trò một số câu hỏi. Ở đây cũng có giáo viên, giống như ở các trường khác, nhưng các em không gọi họ là giáo viên. Họ là những nhà giáo dục. Họ sử dụng bảng trắng được vi tính hóa thay vì bảng trắng truyền thống. Điều này rất khác với một bài học toán bình thường.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
music
blue
tutor
calculator
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B được phát âm /uː/, các phương án còn lại phát âm /juː/.
Read the text and the statements below. Which section (A, B, or C) is each sentence about? You can use the letters more than once.
My First PE Class: Playing Football
A. I’m Danny, a pupil at Garfield Grammar School. At school, we have two PE lessons every week. At the moment, I’m in my first PE class at my new school. I’m standing with all of my classmates in the centre of the school yard.
B. Our teacher is telling us how to play football. It’s my first time playing football with my classmates. There are two teams in this game. You have to kick the ball to the goal of the other team. If you are the goalkeeper, you need to try your best to catch the ball from the other team.
C. Now we start the game. One of my classmates is having the ball now and is running very fast to the goal. The players on the other team are trying to catch her. However, we need to stop now as the bell is ringing. Everyone in my class loves this game.
Which section … | Letter (A, B, C) |
31. … says what Danny’s classmates think about the game of football ? |
|
32. … says who Danny is playing football with? |
|
33. … explains the rules of football? |
|
34. … says where Danny and his classmates are playing football? |
|
35. … says the number of PE lessons Danny has per week.? |
|
… says what Danny’s classmates think about the game of football ?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Everyone in my class loves this game.
Hướng dẫn dịch: Mọi người trong lớp tôi đều thích trò chơi này.
… says who Danny is playing football with?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: It’s my first time playing football with my classmates.
Hướng dẫn dịch: Đây là lần đầu tiên tôi chơi đá bóng với các bạn cùng lớp.
… explains the rules of football?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: There are two teams in this game. You have to kick the ball to the goal of the other team. If you are the goalkeeper, you need to try your best to catch the ball from the other team.
Hướng dẫn dịch: Có hai đội trong trò chơi này. Bạn phải đá bóng vào khung thành của đội khác. Nếu bạn là thủ môn, bạn cần cố gắng hết sức để bắt bóng từ đội kia.
… says where Danny and his classmates are playing football?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: I’m standing with all of my classmates in the centre of the school yard.
Hướng dẫn dịch: Tôi đang đứng với tất cả các bạn cùng lớp ở giữa sân trường.
… says the number of PE lessons Danny has per week.?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: At school, we have two PE lessons every week.
Hướng dẫn dịch: Ở trường, tôi có hai tiết Thể dục mỗi tuần.
Dịch bài đọc:
Lớp thể dục đầu tiên của tôi: Chơi bóng đá
A. Tôi là Danny, học sinh trường Garfield Grammar. Ở trường, chúng tôi có hai tiết Thể dục mỗi tuần. Hiện tại, tôi đang học lớp Thể dục đầu tiên ở trường mới. Tôi đang đứng với tất cả các bạn cùng lớp ở giữa sân trường.
B. Giáo viên của chúng tôi đang nói với chúng tôi cách chơi bóng đá. Đây là lần đầu tiên tôi chơi bóng đá với các bạn cùng lớp. Có hai đội trong trò chơi này. Bạn phải đá bóng vào khung thành của đội khác. Nếu bạn là thủ môn, bạn cần cố gắng hết sức để bắt bóng từ đội kia.
C. Bây giờ chúng ta bắt đầu trò chơi. Một trong những bạn cùng lớp của tôi đang có bóng và đang chạy rất nhanh về phía khung thành. Các cầu thủ của đội khác đang cố bắt cô ấy. Tuy nhiên, chúng ta cần dừng lại ngay bây giờ khi chuông đang reo. Mọi người trong lớp tôi đều thích trò chơi này.
Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
calculator
pencil
textbook
projector
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 2, các đáp án còn lại nhấn âm 1.
Read the text and the statements below. Which statement is true (T) or false (F)? Write T or F.
My name is Anna. Today is my first day at school. I am a new student. My father drives me to school. I have a blue school bag. There is a book, a pencil, a ruler and some crayons in my school bag.
My school is really big. It has many different rooms. There are fifteen classrooms, a library, a computer room, and a music room. There is also a small playground where students can play together during break time.
I am in classroom number Two. It is big and has a whiteboard. There are twenty students in my class. Each student has a desk and a chair. My teacher is very nice. I need to listen to the teacher and I am quiet when she speaks. My teacher tells me to sit next to a girl. Her name is Joan. I really like my new school.
There is only a pencil and a ruler in Anna’s school bag. ______
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Thông tin: There is a book, a pencil, a ruler and some crayons in my school bag.
Hướng dẫn dịch: Trong cặp sách của tôi có một cuốn sách, một cây bút chì, một cây thước kẻ và một số bút màu.
Anna’s school bag is green. ______
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Thông tin: I have a blue school bag.
Hướng dẫn dịch: Tôi có chiếc cặp sách màu xanh lam.
Anna’s school has eighteen classrooms. ______
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Thông tin: There are fifteen classrooms, a library, a computer room, and a music room.
Hướng dẫn dịch: Có mười lăm phòng học, thư viện, phòng máy tính và phòng âm nhạc.
In her classroom, Anna has her own desk and chair. ______
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: Each student has a desk and a chair.
Hướng dẫn dịch: Mỗi học sinh có một chiếc bàn học và một chiếc ghế.
Students are quiet when the teacher speaks. ______
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Thông tin: I need to listen to the teacher and I am quiet when she speaks.
Hướng dẫn dịch: Tôi cần lắng nghe giáo viên và tôi im lặng khi cô ấy nói.
Dịch bài đọc:
Tên tôi là Anna. Hôm nay là ngày đầu tiên của tôi ở trường. Tôi là học sinh mới. Bố tôi chở tôi đến trường. Tôi có một chiếc cặp đi học màu xanh. Trong cặp sách của tôi có một cuốn sách, một cây bút chì, một cây thước kẻ và một số bút màu.
Trường học của tôi là thực sự lớn. Nó có nhiều phòng khác nhau. Có mười lăm phòng học, thư viện, phòng máy tính và phòng âm nhạc. Ngoài ra còn có một sân chơi nhỏ nơi học sinh có thể chơi cùng nhau trong giờ giải lao.
Tôi học lớp số Hai. Nó lớn và có một bảng trắng. Có hai mươi học sinh trong lớp học của tôi. Mỗi học sinh có một cái bàn và một cái ghế. Giáo viên của tôi rất tốt bụng. Tôi cần lắng nghe giáo viên và tôi im lặng khi cô ấy nói. Giáo viên bảo tôi ngồi cạnh một cô gái. Tên bạn ấy là Joan. Tôi thực sự thích trường học mới của tôi.
Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
Chemistry
English
Geography
drama
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C nhấn âm 2, các đáp án còn lại nhấn âm 1.
Reorder the words to make meaningful sentences.
catch/ We/ every/ the/ bus/ morning/.
→ __________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We catch the bus every morning.
Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng khẳng định: We + V (nguyên thể) + O + trạng từ thời gian
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi bắt xe buýt mỗi sáng.
long/ Each/ lesson/ forty-five minutes/ is/.
→ __________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Each lesson is forty-five minutes long.
Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng khẳng định với động từ “be”: S (số ít) + is + adj
Hướng dẫn dịch: Mỗi tiết học dài 45 phút.
is/ Linda/ a/ riding/ at the moment/ bike/.
→ __________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Linda is riding a bike at the moment.
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định: S (số ít) + is + V-ing + trạng từ thời gian
Hướng dẫn dịch: Ngay lúc này Linda đang đi xe đạp.
is/ English/ foreign/ one/ languages/ of/ at school/ the//.
→ __________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: English is one of the foreign languages at school.
Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng khẳng định với động từ “be”: S (số ít) + is + cụm danh từ
Hướng dẫn dịch: Tiếng Anh là một trong ngữ ngoại ngữ ở trường tôi.
studying/ you/ Are/ Maths/ now/ at school/ ?
→ __________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Are you studying Maths at school now?
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định: Are you + V-ing + trạng từ thời gian?
Hướng dẫn dịch: Bây giờ bạn đang học Toán à?
usually/ we/ to/ go/ at/ 7:00 a.m/ school/.
→ __________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We usually go to school at 7:00 AM.
Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng khẳng định: We + V (nguyên thể) + O + trạng từ thời gian
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi thường đi học lúc 7 giờ sáng.
find/ I/ it/ make/ to/ friends/ difficult/.
→ __________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I find it difficult to make friends.
Cấu trúc: S + find + adj + to V
Hướng dẫn dịch: Tôi thấy khó khi kết bạn.
Choose the best answer for each question.
Ms. Mai is our English teacher. She _________ in class 6A at the moment.
teaches
is teaching
teach
teaching
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu nhận biết: at the moment (ngay lúc này) => Thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định: She is + V-ing
Hướng dẫn dịch: Cô Mai là giáo viên tiếng Anh của chúng tôi. Hiện tại cô ấy đang dạy lớp 6A.
Use the given words or phrases to make complete sentences. You can make changes to the words.
Shh!/ my brother/ study/ Maths/ classroom/ at the moment/.
→ __________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My brother is studying Maths in the classroom at the moment.
Dấu hiệu nhận biết: at the moment (ngay lúc này) => thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định: S (số ít) + is V-ing + trạng từ thời gian
Hướng dẫn dịch: Anh trai tôi đang học Toán trong lớp học ngay lúc này.
He/ often/ have/ four lessons/ morning/.
→ __________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: He often has four lessons in the morning.
Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng khẳng định: He + trạng từ tần suất + V-s/es + trạng từ thời gian
Hướng dẫn dịch: Anh ấy thường có bốn tiết học vào buổi sáng.
car/ is/ between/ red house/ blue house/.
→ __________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The car is between the red house and the blue house.
Cấu trúc: S + be + between + N1 and N2
Hướng dẫn dịch: Ô tô ở giữa ngôi nhà màu đỏ và ngôi nhà xanh lam.
There are twenty six ________ in this class. They all learn very well.
pupils
teachers
tutors
friends
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
pupils (n): học sinh
teachers (n): giáo viên
tutors (n): gia sư
friends (n): bạn bè
Hướng dẫn dịch: Có 26 học sinh trong lớp này. Họ đều học rất giỏi.
“Are you feeling tired?” - “_______________”
Yes, I am.
Yes, you are.
Yes, you aren’t.
No, I am.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cụm từ: make friends (kết bạn)
Hướng dẫn dịch: Tôi thấy khó để kết bạn với những người bạn cùng lớp mới.
I find it difficult to _______ friends with new classmates.
make
do
go
meet
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
calculators (n): máy tính
rulers (n): thước
projectors (n): máy chiếu
sports bag (n): túi thể thao
Hướng dẫn dịch: Ngoài các tờ áp phích, giáo viên trường này còn sử dụng máy chiếu để trình chiếu hình ảnh trong nhiều tiết dạy.
Beside posters, teachers in this school use _________ to show pictures in many lessons.
calculators
rulers
projectors
sports bag
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
calculators (n): máy tính
rulers (n): thước
projectors (n): máy chiếu
sports bag (n): túi thể thao
Hướng dẫn dịch: Ngoài các tờ áp phích, giáo viên trường này còn sử dụng máy chiếu để trình chiếu hình ảnh trong nhiều tiết dạy.
Every pupil in the classroom ____ looking at the whiteboard.
is
am
are
aren’t
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định với chủ ngữ số ít: S (số ít) + is V-ing
Hướng dẫn dịch: Mỗi học sinh trong lớp học đang nhìn lên bảng.
Teachers do not allow 6th grade pupils to use __________ to do Maths.
pencil cases
calculators
textbooks
rulers
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
pencil cases: hộp bút
calculators: máy tính
textbooks: sách giáo khoa
rulers: thước kẻ
Hướng dẫn dịch: Giáo viên không cho phép học sinh lớp 6 sử dụng máy tính để làm Toán.
There’s a shop on both sides of the library. The library _____________ two shops.
under
on
next to
between
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
under: phía dưới
on: phía trên
next to: bên cạnh
between: giữa
Hướng dẫn dịch: Có một cửa hàng ở cả hai bên của thư viện. Thư viện ở giữa hai cửa hàng.
The lemon tree is ________ of the house.
behind
in front
next to
under
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
behind: bên dưới
in front of: phía trước
next to: bên cạnh
under: phía dưới
Hướng dẫn dịch: Cây chanh ở trước nhà.
The students ________ Vietnamese in English classes.
don’t speak
doesn’t speak
not speak
speaks
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thì hiện tại đơn dạng phủ định: S (số nhiều) + don’t V(nguyên thể)
Hướng dẫn dịch: Học sinh không nói tiếng Việt trong lớp học tiếng Anh.
I can't talk on the phone now. I ____________ home.
drive
drives
am driving
is driving
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dấu hiệu nhận biết: now (bây giờ) => Thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định: I am + V-ing
Hướng dẫn dịch: Bây giờ tôi không thể nói chuyện qua điện thoại. Tôi đang lái xe về nhà.
_________ you ________ to school by bike every day?
Do/going
Does/go
Are/going
Do/go
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dấu hiệu nhận biết: everyday => thì hiện tại đơn dạng câu hỏi Yes/No: Do you + V(nguyên thể)?
Hướng dẫn dịch: Bạn có đi học bằng xe đạp mỗi ngày không?
At school, we learn two foreign languages including English and ________.
History
Geography
PE
French
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
History: lịch sử
Geography: địa lí
PE: thể dục
French: tiếng Pháp
Hướng dẫn dịch: Ở trường, chúng tôi học hai ngoại ngữ bao gồm tiếng Anh và tiếng Pháp.
We are all busy at the moment. We are revising _____ exams.
to
for
in
at
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cụm từ: revise for exams (ôn tập cho các kì thi)
Hướng dẫn dịch: Hiện tại chúng tôi đều bận rộn. Chúng tôi đang ôn tập cho kì thi.
In _________ lessons, students learn about numbers.
Chemistry
Geography
Maths
Biology
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Chemistry: hóa học
Geography: địa lý
Maths: toán
Biology: sinh học
Hướng dẫn dịch: Trong giờ Toán, học sinh học về những con số.







