Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 6 Right on có đáp án - Đề 3
45 câu hỏi
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
drum
cute
funny
punk
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B được phát âm /juː/, các đáp án còn lại được phát âm /ʌ/.
Fill in the blank with the comparative or superlative form of the words.
My brother exercises everyday. He is __________ person in our family. (FIT)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: the fittest
Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: S + be + the + adj-EST
Hướng dẫn dịch: Anh tôi tập thể dục mỗi ngày. Anh ấy là người khỏe khoắn nhất trong gia đình chúng tôi.
Crocodiles are __________ than whales. (DANGEROUS)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: more dangerous
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: N1 + be + MORE + adj + than + N2
Hướng dẫn dịch: Cá sấu nguy hiểm hơn cá voi.
Andy is older than Mike but he’s __________ Mike. (SHORT)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: shorter
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: N1 + be + adj-ER + than + N2
Hướng dẫn dịch: Andy lớn tuổi hơn Mike nhưng anh ấy thấp hơn Mike.
Beethoven is one of the __________ composers in the world. (GOOD)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: best
Cấu trúc so sánh nhất với tính từ đặc biệt: good => the best
Hướng dẫn dịch: Beethoven là một trong những nhà soạn nhạc giỏi nhất thế giới.
I can’t eat this food. This is the __________ of all. (BAD)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: the worst
Cấu trúc so sánh nhất với tính từ đặc biệt: bad => the worst
Hướng dẫn dịch: Tôi không thể ăn món này được. Đây là món ăn dở nhất trong tất cả.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
ballet
talent
want
bad
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C được phát âm /ɒ/, các đáp án còn lại được phát âm /æ/.
Write the correct forms of the words in brackets.
He is a __________ basketball coach, but he chooses to retire early. (SUCCESS)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: successful
Trước danh từ “basketball coach” cần tính từ.
success (n): sự thành công
successful (adj): thành công
Hướng dẫn dịch: Ông ấy là một huấn luyện viên bóng đá thành công, nhưng ông ấy chọn nghỉ hưu sớm.
This movie is so __________. Let’s watch another movie. (BORE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: boring
Sau động từ “is” và trạng từ “so” cần tính từ.
bore (v): làm cho nhàm chán
boring (adj): nhàm chán
Hướng dẫn dịch: Phim này chán quá. Chúng ta xem phim khác nhé.
He has many friends because he is __________. (FRIEND)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: friendly
Sau động từ “is” cần tính từ.
friend (n): bạn
friendly (adj): thân thiện
Hướng dẫn dịch: Anh ấy có nhiều bạn vì anh ấy thân thiện.
Mozart was a __________ musician. (TALENT)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: talented
Sau mạo từ “a” và trước danh từ “talent” cần tính từ.
talent (n): tài năng
talented (adj): thiên tài
Hướng dẫn dịch: Mozart là một nhạc sĩ thiên tài.
This book is __________. I read it three times. (INTEREST)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: interesting
Sau động từ “be” cần tính từ.
interest (n, v): sự thích thú/ làm cho thích thú
interesting (adj): thú vị
Hướng dẫn dịch: Quyển sách này rất thú vị. Tôi đã đọc nó 3 lần.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
wonderful
original
composer
opinion
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A được phát âm /ʌ/, các đáp án còn lại được phát âm /ə/.
Listen to an interview with three people about music and complete the sentences below. Write ONE WORD for each blank.
1. I think that (26) __________ is the most interesting music. I love the sound of the saxophone and the (27) __________. I go to a concert every two or three weeks.
2. I really love (28) __________, of all kinds. And so, they make me happy. I go to (29) __________ probably four or five times a year, unless I'm in an area like London and then I go once or twice a day.
3. My favourite live music is (30) __________ music. I usually go to concerts maybe once a year.
I think that (26) __________ is the most interesting music.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: jazz
Trước động từ “is” cần danh từ số ít đóng vai trò chủ ngữ.
jazz (n): nhạc jazz
Hướng dẫn dịch: Tôi nghĩ rằng nhạc jazz thú vị nhất.
I love the sound of the saxophone and the (27) __________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: trumpet
Sau mạo từ “the” cần danh từ.
trumpet (n): kèn
Hướng dẫn dịch: Tôi yêu thích âm thanh của saxophone và kèn.
I really love (28) __________, of all kinds.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: musicals
Sau động từ “love” cần danh từ.
musicals (n): nhạc kịch
Hướng dẫn dịch: Tôi thật sự yêu thích nhạc kịch, tất cả các thể loại.
I go to (29) __________ probably four or five times a year, unless I'm in an area like London and then I go once or twice a day.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: concerts
Sau động từ “go to” cần danh từ.
concerts (n): buổi hòa nhạc
Hướng dẫn dịch: Tôi đến các buổi hòa nhạc có lẽ bốn hoặc năm lần một năm
My favourite live music is (30) __________ music.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: rock
Sau động từ “is” và trước danh từ “music” có thể là danh từ hoặc tính từ để tạo thành cụm danh từ.
Hướng dẫn dịch: Nhạc sống yêu thích của tôi là nhạc rock.
Nội dung bài nghe:
What kind of live music do you enjoy the most?
Speaker 1: I think that jazz is the most interesting music. I love the sound of the saxophone and the trumpet. I go to a concert every two or three weeks.
Speaker 2: I really love musicals, of all kinds. And so, they make me happy. I go to concerts probably four or five times a year, unless I'm in an area like London and then I go once or twice a day.
Speaker 3: My favourite live music is rock music. I usually go to concerts maybe once a year.
Dịch bài nghe:
Bạn thích thể loại nhạc sống nào nhất?
Người nói 1: Tôi nghĩ rằng nhạc jazz là âm nhạc thú vị nhất. Tôi yêu âm thanh của saxophone và kèn. Tôi đi đến một buổi hòa nhạc hai hoặc ba tuần một lần.
Người nói 2: Tôi thực sự yêu thích nhạc kịch, tất cả các thể loại. Và vì vậy, chúng làm cho tôi vui. Tôi đi xem hòa nhạc có lẽ bốn hoặc năm lần một năm, trừ khi tôi ở một khu vực như London và sau đó tôi đi một hoặc hai lần một ngày.
Người nói 3: Nhạc sống yêu thích của tôi là nhạc rock. Tôi thường đi xem hòa nhạc có thể mỗi năm một lần.
Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
accordion
traditional
brilliant
intelligent
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C nhấn âm 1, các đáp án còn lại nhấn âm 2.
Read the passage and choose the best option (A, B, C or D) for each of the following questions.
The Harry Potter film series is famous all over the world. Harry Potter is a very special boy. He is a wizard and a student at Hogwarts School. The story is about him and his two best friends, Ron Weasley and Hermione Granger. The actors are talented and the story is interesting, but what I like the most is the music. It’s wonderful! The song opens with the sound of the piano and violin. This opening sounds like a bell. Then the orchestra plays the melody with accordion, cello, and bass guitar. There are also many other musical instruments. The song is magical. Everybody should listen to this song once.
Who is Harry Potter?
He is a worker.
He is a teacher.
He is a musician.
He is a wizard.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: He is a wizard and a student at Hogwarts School.
Hướng dẫn dịch: Anh ấy là một phù thủy và là học sinh của trường Hogwarts.
How many best friends does Harry have?
two
one
four
three
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: The story is about him and his two best friends, Ron Weasley and Hermione Granger.
Hướng dẫn dịch: Câu chuyện kể về cậu và hai người bạn thân nhất của mình là Ron Weasley và Hermione Granger.
What does the author like the most in the Harry Potter series?
actores
story
music
instrument
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: The actors are talented and the story is interesting, but what I like the most is the music.
Hướng dẫn dịch: Các diễn viên tài năng và câu chuyện thú vị, nhưng điều tôi thích nhất là âm nhạc.
Who plays the melody?
pianist
orchestra
actor
singer
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Then the orchestra plays the melody with accordion, cello, and bass guitar.
Hướng dẫn dịch: Sau đó, dàn nhạc chơi giai điệu với đàn accordion, cello và guitar bass.
How does the author feel about the song?
It’s good.
It’s magical.
It’s boring.
It’s talented.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: The song is magical. Everybody should listen to this song once.
Hướng dẫn dịch: Bài hát thật kỳ diệu. Ai cũng nên nghe bài hát này một lần.
Dịch bài đọc:
Bộ phim Harry Potter nổi tiếng khắp thế giới. Harry Potter là một cậu bé rất đặc biệt. Anh ấy là một phù thủy và là học sinh của trường Hogwarts. Câu chuyện kể về cậu và hai người bạn thân nhất của mình là Ron Weasley và Hermione Granger. Các diễn viên tài năng và câu chuyện thú vị, nhưng điều tôi thích nhất là âm nhạc. Rất tuyệt vời! Bài hát mở đầu bằng âm thanh của piano và violon. Phần mở đầu này giống như một tiếng chuông. Sau đó, dàn nhạc chơi giai điệu với đàn accordion, cello và guitar bass. Ngoài ra còn có nhiều loại nhạc cụ khác. Bài hát thật kỳ diệu. Ai cũng nên nghe bài hát này một lần.
Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.
musician
orchestra
successful
fantastic
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B nhấn âm 1, các đáp án còn lại nhấn âm 2.
Use the words in the box below to complete the text. There are two extra words.
instrument audience stage musician
orchestra theatre rock
My country is famous for street (36) __________. They don’t perform on a (37) __________. They play their music on the street. This is a kind of live music. Many street musicians sing or play music for money, but some people just do it for fun. The (38) __________ can give them money after listening to music. A street musician can play any musical (39) __________. They can play the piano, guitar, violin, or drums. There are many different kinds of music, but (40) __________ is the most popular music in my country.
My country is famous for street (36) __________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: musicians
Hướng dẫn dịch: Đất nước của tôi nổi tiếng về những nhạc sĩ đường phố.
They don’t perform on a (37) __________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: stage
Hướng dẫn dịch: Họ không biểu diễn trên sân khấu.
The (38) __________ can give them money after listening to music.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: audience
Hướng dẫn dịch: Khán giả có thể cho họ tiền sau khi nghe nhạc.
A street musician can play any musical (39) __________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: instrument
Hướng dẫn dịch: Một nhạc sĩ đường phố có thể chơi bất cứ nhạc cụ nào.
There are many different kinds of music, but (40) __________ is the most popular music in my country.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: rock
Hướng dẫn dịch: Có nhiều thể loại âm nhạc khác nhau, nhưng rock là âm nhạc phổ biến nhất ở đất nước của tôi.
Dịch bài đọc:
Đất nước tôi nổi tiếng với những nhạc sĩ đường phố. Họ không biểu diễn trên sân khấu. Họ chơi nhạc trên đường phố. Đây là một loại nhạc sống. Nhiều nghệ sĩ đường phố hát hoặc chơi nhạc để kiếm tiền, nhưng một số người chỉ làm điều đó cho vui. Khán giả có thể cho họ tiền sau khi nghe nhạc. Một nhạc sĩ đường phố có thể chơi bất kỳ nhạc cụ nào. Họ có thể chơi piano, guitar, violin hoặc trống. Có nhiều loại nhạc khác nhau, nhưng nhạc rock là loại nhạc phổ biến nhất ở đất nước tôi.
Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following sentences.
A cello is __________ than a violin.
big
biggest
the bigger
bigger
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: N1 + be + adj -ER + than + N2
Hướng dẫn dịch: Đàn cello lớn hơn đàn violin.
Rearrange the given words to make complete sentences. Do not change the given words.
person/ is / in / Andy / our / tallest / family / the
→ ________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Andy is the tallest person in our family.
Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: S + be + the + adj-EST + in + N
Hướng dẫn dịch: Andy là người cao nhất trong gia đình chúng tôi.
my / get / I / a / want / to / mother / present
→ ________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I want to get my mother a present.
Cấu trúc: S + want + to V + O + N
Hướng dẫn dịch: Tôi muốn mua cho mẹ một món quà.
concert / got / for / have / the / I / tickets / the
→ ________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I have got the tickets for the concert.
Cấu trúc với động từ “have got”: S + have got + for + N
Hướng dẫn dịch: Tôi có vé cho buổi hòa nhạc.
have / Do / suggestions / you / any
→ ________________________________________?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Do you have any suggestions?
Thì hiện tại đơn câu hỏi: Do you + V + O?
Hướng dẫn dịch: Bạn có bất cứ gợi ý nào không?
musical / worse / brother / me / My / than / plays / instruments
→ ________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My brother plays musical instruments worse than me.
Cấu trúc so sánh với trạng từ: N1 + V + O + so sánh hơn của trạng từ + than + N2.
badly (adv): kém/ tệ => worse (adv): tệ hơn
Hướng dẫn dịch: Anh trai tôi chơi nhạc cụ kém hơn tôi.
Tom got the highest score in our class. He’s very __________.
intelligent
lazy
funny
interesting
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
intelligent (adj): thông minh
lazy (adj): lười biếng
funny (adj): hài hước
interesting (adj): thú vị
Hướng dẫn dịch: Tom có điểm số cao nhất trong lớp chúng tôi. Bạn ấy rất thông minh.
A __________ writes music, especially classical music.
audience
composer
fan
stage
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
audience (n): khán giả
composer (n): người soạn nhạc
fan (n): người hâm mộ
stage (n): sân khấu
Hướng dẫn dịch: Một nhà soạn nhạc viết nhạc, đặc biệt là nhạc cổ điển.
He always tells funny jokes. He has a great __________ humour.
sense to
pay to
think of
sense of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cụm từ: sense of humour (khiếu hài hước)
Hướng dẫn dịch: Anh ấy luôn kể những câu chuyện buồn cười. Anh ấy rất có khiếu hài hước.
I’m having a temperature. I feel __________.
terrible
happy
cool
great
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
terrible (adj): kinh khủng
happy (adj): vui vẻ
cool (adj): mát mẻ
great (adj): tuyệt vời
Hướng dẫn dịch: Tôi đang bị nóng. Tôi thấy thật kinh khủng.
She’s so pretty. She has __________ eyes.
the most beautiful
more beautiful than
the more beautiful
most beautiful
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc so sánh nhất với tính từ dài: S + V + the most + adj + N
Hướng dẫn dịch: Cô ấy rất xinh đẹp. Cô ấy có đôi mắt đẹp nhất.
My sister is very talented. She can play __________.
accordion and punk
country and classical
accordion and piano
jazz and piano
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
accordion and punk: đàn accordion và nhạc punk
country and classical: nhạc đồng quê và cổ điển
accordion and piano: phong cầm và dương cầm
jazz and piano: nhạc jazz và piano
Hướng dẫn dịch: Chị tôi rất tài năng. Chị ấy có thể chơi phong cầm và dương cầm.
A: Can I __________ a suggestion? B: Yes, of course.
do
make
take
ask
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
make a suggestion: đưa ra lời đề nghị
Hướng dẫn dịch: Tôi có thể đưa ra một đề nghị được không? – Vâng, được ạ.
A: What kind of music do you like the most?
B: I really enjoy __________.
pop music
singer
concert
keyboards
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
pop music (n): nhạc pop
singer (n): ca sĩ
concert (n): buổi hòa nhạc
keyboards (n): bàn phím
Hướng dẫn dịch:
Bạn thích thể loại âm nhạc nào nhất?
Tôi thật sự thích nhạc pop.
A: It’s sunny today. What about going to the park? B: _________.
Thank you very much.
That’s a good idea!
I don’t say that.
Yes, we are.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Hôm nay có nắng đấy. Chúng mình đi công việc nhé? – Ý kiến hay đó!







