Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 1
11 câu hỏi
PHẦN I: ĐỌC - HIỂU (6 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
Mẹ tôi quý Bi như một đứa con bé bỏng nhất nhà. Đi dạy học về, việc đầu tiên là bà gọi vang tên nó. Nó chui khe cửa, lẻn đi chơi lâu lâu một tí là bà lồng đi tìm. Không thấy hình bóng nó quẩn quanh bên mình là bà hoảng hốt…
Còn tôi, tôi coi nó là thằng bạn nhỏ tuổi thân thiết, là chú em út trong nhà. Ngược lại, nó cũng không kém nhiệt tình, không hờ hững với tình yêu thương thật sự của tôi.
(Chó Bi, đời lưu lạc – Ma Văn Kháng, NXB Kim Đồng, 2006)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi từ câu 1 đến câu 8 và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm:
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là gì?
Tự.
Miêu tả.
Biểu cảm.
Cả 3 đáp án trên.
Chọn C
Nấu ăn cho gia đình
Cho Bi ăn
Gọi vang tên Bi
Ôm Bi Vào lòng
Chọn C
Sợ hãi, trốn tránh
Nhiệt tình, không hờ hững
Đề phòng
Không để ý
Chọn B
Xét theo cấu tạo, các từ bé bỏng, hoảng hốt, lo lắng, hờ hững là:
Từ đơn
Từ ghép
Từ láy
Cụm từ
Chọn C
Các chi tiết kể về những việc làm của người mẹ đối với chú chó Bi trong đoạn trích thể hiện điều gì?
Yêu thương, quan tâm, lo lắng cho Bi
Mong Bi lớn thật nhanh
Yêu thương con trai của mình
Không muốn Bi có mặt trong nhà
Chọn A
Nêu công dụng của dấu ngoặc kép trong câu sau: Bữa nào nó bỏ bữa hay ăn uống uể oải là bà sờ đầu nó, lo lắng: “Sao, Bi ốm à?”
Đánh dấu nhan đề một tác phẩm.
Đánh dấu một từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai
Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
Chọn D
Trong câu: “Bà khâu cho nó một cái đệm bông dày để nó nằm khi trời trở lạnh.” thì “đệm bông” là:
Động từ.
Danh từ
Tính từ.
Lượng từ
Chọn B
Trong câu: “Không thấy hình bóng nó quẩn quanh bên mình là bà hoảng hốt”. Từ “hoảng hốt” có nghĩa là gì?
Sợ hãi, luống cuống, mất bình tĩnh
Lo lắng
Tìm kiếm khắp nơi
Vui vẻ, bình thản
Chọn A
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu sau: “Còn tôi, tôi coi nó là thằng bạn nhỏ tuổi thân thiết, là chú em út trong nhà.”
- Biện pháp tu từ: So sánh
Nó – thằng bạn nhỏ tuổi thân thiết – chú em út trong nhà
=> Tác dụng: thể hiện tình cảm yêu mến, sự trân trọng và gắn bó của “tôi” với nhân vật “nó”. Đồng thời, giúp câu văn tăng hiệu quả biểu đạt, gợi hình, gợi cảm và tạo nhiều liên tưởng thú vị, hấp dẫn.Đoạn trích gợi cho em những suy nghĩ và tình cảm gì?
- Giữa con người và loài vật có sợi dây vô hình liên kết. Loài vật cũng có suy nghĩ, tình cảm.
- Chúng cũng cần được yêu thương, chở che, chăm sóc. Điều đó sẽ khiến cho cuộc sống của con người thêm ý nghĩa hơn.
* HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, GV linh hoạt cho điểm.PHẦN II. VIẾT (4.0 điểm)
Em hãy kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.
a. Đảm bảo bố cục bài văn tự sự gồm 3 phần MB, TB, KB. | 0,25 |
b. Xác định đúng yêu cầu của đề Kể lại trải nghiệm đáng nhớ nhất của em. | 0,25 |
a) Mở bài: Giới thiệu trải nghiệm mà em muốn kể lại. b) Thân bài: - Kể khái quát về trải nghiệm: + Trải nghiệm đó xảy ra vào lúc nào? Có bất ngờ không? + Có những ai đã cùng em trải qua trải nghiệm đó? + Thời tiết của ngày hôm đó như thế nào? Có ảnh hưởng gì đến trải nghiệm của em không? - Kể lại chi tiết diễn biến trải nghiệm: + Em đã làm gì đầu tiên (cùng với ai) để đánh dấu bắt đầu hoạt động trải nghiệm đó? + Trong quá trình trải nghiệm, em đã làm những gì? Suy nghĩ và cảm xúc của em ra sao? + Điều gì khiến em ấn tượng nhất trong quá trình trải nghiệm? Khiến em nhớ mãi về trải nghiệm này? + Kết thúc trải nghiệm, em đã có cảm xúc gì? Em đã nhận được điều gì sau khi kết thúc hành trình đó? c) Kết bài: + Ý nghĩa của trải nghiệm đó đối với bản thân em. + Những cảm xúc của em mỗi khi nhớ về trải nghiệm đó. |
3,0
|
c. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. | 0,25 |
d. Sáng tạo Có những liên hệ hợp lí; bài viết lôi cuốn, hấp dẫn. | 0,25 |








