Bộ 5 Đề kiểm tra Hóa học 11 Giữa kì 2 có đáp án (Đề 2)
14 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm
Đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp gồm CH4, C2H6 và C4H10 thu được 3,3g CO2 và 4,5g H2O. Giá trị của m là:
1g.
1,4g.
2g.
1,8g.
Khi cho hỗn hợp gồm: buta – 1,3 – đien; butilen; butin tác dụng hoàn toàn với hiđro ở nhiệt độ cao, có Ni làm xúc tác thu được sản phẩm là
butan.
isobutan.
isobutilen.
pentan.
Cho dãy chuyển hoá sau: CH4 → A → B → C →Cao su buna. Công thức phân tử của B là:
C4H6.
C2H5OH.
C4H4.
C4H10.
Có các mệnh đề sau:
(a) Ankan từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch cacbon.
(b) Ankađien không có đồng phân hình học.
(c) Tất cả các ankin đều phản ứng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac.
(d) Ankađien không làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường.
Số mệnh đề đúng là:
1
2
3
4
Ứng với công thức phân tử C4H8 có bao nhiêu đồng phân là anken?
2.
3.
4.
5.
Đốt cháy số mol như nhau của hai hiđrocacbon mạch hở thu được số mol CO2 như nhau, còn tỉ lệ số mol H2O và CO2 của chúng tương ứng là 1 : 1,5. Nhận định nào sau đây là đúng?
Hai hiđrocacbon đều là ankan.
Hai hiđrocacbon có thể là ankan và anken.
Hai hiđrocacbon có cùng số nguyên tử C.
Hai hiđrocacbon là C2H6 và C2H4.
Hiđro hóa propin bằng lượng hiđro dư với xúc tác Pd/ PbCO3 đun nóng cho sản phẩm chính là:
propilen.
propan.
xiclopropan.
anlen.
But – 1 – en tác dụng với HBr tạo ra sản phẩm chính là:
1 – brombuten.
2 – brombuten.
1 – brombutan.
2 – brombutan.
Chất nào sau đây phản ứng được với AgNO3 (trong dung dịch NH3) theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol?
Axetilen.
Vinylaxetilen.
But – 1 – in.
Propin.
Axetilen dễ cho phản ứng thế hơn etilen vì lí do nào sau đây?
Vì phân tử axetilen không bền bằng etilen.
Vì phân tử axetilen có 2 liên kết pi còn phân tử etilen chỉ có 1 liên kết pi.
Vì nguyên tử H bên cạnh liên kết ba trong phân tử axetilen linh động hơn nguyên tử hiđro bên cạnh liên kết đôi trong phân tử etilen.
Vì nguyên tử H trong axetilen ít linh động hơn nguyên tử hidro trong etilen.
II. Phần tự luận
Viết PTHH (ghi rõ điều kiện phản ứng) điều chế metan từ natri axetat CH3COONa, ancol etylic C2H5OH từ etilen (các chất vô cơ và điều kiện cần thiết khác có đủ).
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích gồm C2H2 và C2H6 thu được H2O và CO2 có tỉ lệ số mol là 1 : 1. Tính phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.
Cho 2,24 lít hỗn hợp gồm 2 anken kế tiếp trong dãy đồng đẳng vào bình đựng 100g dung dịch brom 10% sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình dung dịch brom tăng 2,94g. Xác định công thức của 2 anken.
Một hỗn hợp khí (X) gồm 1 ankan, 1 anken và 1 ankin có thể tích 1,792 lít (ở đktc) được chia thành 2 phần bằng nhau:
+ Phần 1: Cho tác dụng với lượng dư AgNO3/ NH3 sau phản ứng thu được 0,735g kết tủa và thể tích hỗn hợp khí giảm 12,5%.
+ Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào dd Ca(OH)2 dư thì thấy có 12 gam kết tủa.








