Bộ 4 Đề thi học kì 1 Hóa học 10 (Đề 1)
Đề thi

Bộ 4 Đề thi học kì 1 Hóa học 10 (Đề 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1083 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần trắc nghiệm

Kí hiệu nào trong số các kí hiệu sau là sai?

2s, 4f

1p, 2d

2p, 3d

1s, 2p

Xem đáp án

Chọn B

Không có phân lớp 2d.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hạt p, n, e trong ion C2040a2+ lần lượt là:

20, 19, 18

18, 18, 20

20, 20, 18

20, 20, 20

Xem đáp án

Chọn C

Số hạt p = z = 20

Số hạt n = A – z = 40 – 20 = 20.

Số hạt e = 20 – 2 = 18

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 nguyên tố X (Z = 14), Y (Z = 17), Z (Z = 15). Dãy các nguyên tố có bán kính nguyên tử tăng dần là:

X, Y, Z

Z, Y, X

X, Z, Y

Y, Z, X

Xem đáp án

Chọn D

Ta có X, Y, Z thuộc cùng chu kỳ, ZX < ZZ < ZY

→ Bán kính nguyên tử: Y < Z < X.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là:

27

26

28

29

Xem đáp án

Chọn A

Gọi số hạt proton, nơtron, electron trong X lần lượt là p, n và e (trong đó p = e)

Theo bài ra có: 2p + n = 40 và 2p – n = 12.

Giải hệ phương trình được p = 13 và n = 14.

Số khối A = 13 + 14 = 27.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của nitơ trong các hợp chất HNO3, NO, N2O, NH3 theo thứ tự là

-5, -2, +1, -3.

+5, +2, +1, -3

+5, +2, +1, +3.

+5, +2, -1, -3.

Xem đáp án

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất X35 chiếm 75%. Nguyên tử khối trung bình của X là 35,5. Đồng vị thứ hai là:

X34

X36

X37

X38

Xem đáp án

Chọn C

Gọi nguyên tử khối trung bình của đồng vị thứ 2 là x

Đề kiểm tra học kì 1 Hóa học 10 (Đề 1) | Đề kiểm tra Hóa học 10 có đáp án

7. Tự luận
1 điểm

Phần tự luận

Cho các nguyên tố sau: X (Z = 12); Y (Z = 34); G (Z = 22); H (Z = 29)

Viết cấu hình electron nguyên tử (đầy đủ) của 4 nguyên tố trên.

Xem đáp án

8. Tự luận
1 điểm

Cho các nguyên tố sau: X (Z = 12); Y (Z = 34); G (Z = 22); H (Z = 29). Xác định vị trí của 2 nguyên tố X, G trong bảng tuần hoàn. Giải thích?

Xem đáp án

Vị trí của X, G trong bảng tuần hoàn. (1,0 điểm)

X: - Ô: 12 (vì Z = 12)

   - Chu kì: 3 (vì có 3 lớp e)

   - Nhóm: IIA (vì là nguyên tố s và có 2 electron lớp ngoài cùng)

G: - Ô: 22 (vì Z = 22)

   - Chu kì: 4 (vì có 4 lớp e)

   - Nhóm: IVB (vì là nguyên tố d và có 4 electron hoá trị)

9. Tự luận
1 điểm

Cho các nguyên tố sau: X (Z = 12); Y (Z = 34); G (Z = 22); H (Z = 29). Cho biết tính chất của 2 nguyên tố Y, H (kim loại, phi kim hay khí hiếm). Giải thích?

Xem đáp án

Tính chất của 2 nguyên tố Y, H (kim loại, phi kim hay khí hiếm).

Giải thích. (0,5 điểm)

- Y là phi kim, vì có 6e lớp ngoài cùng.

- H là kim loại vì có 1e lớp ngoài cùng.

10. Tự luận
1 điểm

Cho các phân tử sau: KCl, H2O, N2 và Na2O.

Biết số hiệu nguyên tử của các nguyên tố lần lượt là: H = 1, N = 7, O = 8, Na = 11, Cl = 17, K = 19.

Xác định loại liên kết hoá học trong các phân tử trên (liên kết ion, liên kết cộng hoá trị phân cực hay liên kết cộng hoá trị không cực)?

Xem đáp án

11. Tự luận
1 điểm

Cho các phân tử sau: KCl, H2O, N2 và Na2O.

Biết số hiệu nguyên tử của các nguyên tố lần lượt là: H = 1, N = 7, O = 8, Na = 11, Cl = 17, K = 19.

Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử chứa liên kết cộng hoá trị.

Xem đáp án

Viết CT electron và công thức cấu tạo của phân tử chứa liên kết cộng hoá trị: N2 và H2O (1,0 điểm)

Đề kiểm tra học kì 1 Hóa học 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Hóa học 10 có đáp án

12. Tự luận
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 16,5 gam hỗn hợp A gồm Fe và Al vào 500 dung dịch HCl 2,5M (d =1,1g/ml) thu được 13,44 lít H2 (đktc) và dung dịch B. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A

Xem đáp án

13. Tự luận
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 16,5 gam hỗn hợp A gồm Fe và Al vào 500 dung dịch HCl 2,5M (d =1,1g/ml) thu được 13,44 lít H2(đktc) và dung dịch B. Tính C% các chất trong dung dịch B

Xem đáp án

14. Tự luận
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 16,5 gam hỗn hợp A gồm Fe và Al vào 500 dung dịch HCl 2,5M (d =1,1g/ml) thu được 13,44 lít H2(đktc) và dung dịch B. Thực hiện oxi hoá hỗn hợp A với lượng như trên ngoài không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X gồm Al2O3Fe3O4. Hoà tan hết hỗn hợp X bằng dung dịch HCl được dùng dư 10% so với lượng cần thiết thu được dung dịch Y. Tính thể tích dung dịch KOH 5M tối thiểu cần cho vào dung dịch Y để thu được lượng kết tủa không đổi

Xem đáp án

Đề kiểm tra học kì 1 Hóa học 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Hóa học 10 có đáp án

Để lượng kết tủa không đổi thì KOH cần tối thiểu là vừa đủ để hoà tan hết Al(OH)3. Tổng số mol KOH là: 0,13 + 0,1 + 0,3 + 0,9 + 0,3 = 1,73 mol

Thể tích dung dịch KOH là: 1,73 : 5 = 0,346 lít = 346 ml

15. Tự luận
1 điểm

Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH4. Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 53,3% về khối lượng. Xác định nguyên tố R ?

Xem đáp án