
40 câu hỏi
Đáp án A
10 cm.
14 cm.
2 cm.
7 cm.
Đáp án A
Dùng giản đồ vecto:
Trên hình vẽ: ta dễ dàng tính được biên độ tổng hợp A nhờ Pythago:
biên độ của âm.
độ to của âm.
mức cường độ âm.
cường độ âm.
Đáp án D
Cường độ âm
2 cm.
3 cm.
4 cm.
1 cm.
Đáp án C
Khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất dao động cùng pha nhau là 1 bước sóng.
Có
Sóng điện từ là điện từ lan truyền trong không gian.
Sóng điện từ truyền được trong chân không.
Sóng điện từ là sóng dọc hoặc sóng ngang.
Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn đồng pha với nhau.
Đáp án C
Sóng điện từ là sóng ngang
Đáp án C
trễ pha π/2.
sớm pha π/4.
sớm pha π/2.
trễ pha π/4.
Đáp án A
Mạch xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần thì u luôn sớm pha π/2 so với i.
Bước sóng của tia hồng ngoại lớn hơn bước sóng của tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều gây ra hiện tượng quang điện đối với kim loại.
Một vật bị nung nóng phát ra tia tử ngoại, khi đó vật không phát ra tia hồng ngoại.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều làm ion hóa mạnh các chất khí.
Đáp án A
Bước sóng của tia hồng ngoại lớn hơn bước sóng của tia tử ngoại (bước sóng càng lớn thì năng lượng càng bé)
2,958 μm.
0,757 μm.
0,296 μm.
0,518 μm.
Đáp án C
Giới hạn quang điện:
số proton càng nhỏ.
số proton càng lớn.
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Đáp án D
Hạt nhân càng bền vững khi có năng lượng liên kết riêng càng lớn
0,9110 u.
0,0691 u.
0,0561 u.
0,0811 u.
Đáp án B
Độ hụt khối:
40 rad.
20 rad.
10 rad.
5 rad.
Đáp án B
Tại t = 2s ta có pha dao động là
Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng.
Quang phổ liên tục do các vật rắn, lỏng hoặc khí có áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra.
Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.
Quang phổ liên tục là những vạch màu riêng biệt hiện trên một nền tối.
Đáp án D
Chỉ có bức xạ λ3.
Cả ba bức xạ.
Hai bức xạ λ2 và λ3.
Không có bức xạ nào trong 3 bức xạ đó.
Đáp án C
Giới hạn quang điện
Điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện
Hai phần tử đó là R, L.
Hai phần tử đó là L, C.
Hai phần tử đó là R, C.
Tổng trở của mạch là
Đáp án C
Ta thấy rằng dòng điện trong mạch sớm pha hơn điện áp hai đầu mạch vậy mạch này có tính dung kháng do đó chứa R và C.
là lực hút rất mạnh nên có cùng bản chất với lực tĩnh điện.
là loại lực mạnh nhất trong các loại lực đã biết hiện nay.
có bán kính tác dụng khoảng 10−15m.
không phụ thuộc vào điện tích.
Đáp án A
Lực hạt nhân có thể là lực hút hoặc lực đẩy, không cùng bản chất với lực tĩnh điện.
điện áp hai đầu điện trở R giảm lên 2 lần.
cường độ dòng điện hiệu dụng giảm 2 lần.
điện áp hai đầu điện trở R tăng lên 2 lần.
hệ số công suất giảm đi 2 lần.
Đáp án B
Khi xảy ra cộng hưởng điện thì điện áp hai đầu mạch chính bằng điện áp hai đầu điện trở, hệ số công suất là cực đại, do vậy khi thay đổi R thì các đại lượng này không đổi.
=> R tăng lên hai lần thì I giảm đi 2 lần.
đúc điện.
mạ điện.
sơn tĩnh điện.
luyện nhôm.
Đáp án C
Sơn tĩnh điện là ứng dụng của lực tương tác giữa các điện tích.
Tại một điểm bất kì trong điện trường có thể vẽ được một đường sức đi qua nó.
Các đường sức xuất phát từ các điện tích âm, tận cùng tại các điện tích dương.
Các đường sức không cắt nhau.
Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức được vẽ dày hơn.
Đáp án B
Các đường sức xuất phát từ các điện tích dương, tận cùng tại các điện tích âm → B sai. Chọn B.
1 W/m2.
10 W/m2.
100 W/m2.
0,1 W/m2.
Đáp án B
Ta có:
Đáp án A
+ Tại thời điểm t vật ở xa M nhất tương ứng với vật đang ở biên dương. Sau Dt nhỏ nhất vật lại gần M nhất tương ứng với vị trí biên âm
+ Vị trí vận tốc của vật có độ lớn bằng một nửa độ lớn cực đại ứng với vị trí M trên hình vẽ.
Ta dễ dàng xác định được
76 N/m
100 N/m
50 N/m
40 N/m
Đáp án B
84,4 cm.
237,6 cm.
333,8 cm.
234,3 cm.
Đáp án D
Chu kì dao động của chất điểm
20 V/m.
2 V/m.
200 V/m.
2000 V/m.
Đáp án C
Cường độ điện trường có độ lớn:
Đáp án C
Nhìn vào đồ thị ta thấy
Khoảng thời gian t = 3/8 μs = 3T/4
=> T=0,5 μs => ω = 4π.106 rad/s
Thời điểm t = 0 thì i=Io => φoi = 0
200 vòng.
50 vòng.
100 vòng.
400 vòng.
Đáp án D
→ Mỗi cuộn có 400 vòng
34 dB.
38 dB.
29 dB.
27 dB.
Đáp án A
OA = OC; OB = BC
Khi đặt nguồn tại O,
Khi đặt nguồn tại B,
Do đó ta có:
Do đó
4,2 mm.
3,6 mm.
4,8 mm.
6 mm.
Đáp án B
Có
3,02.1019.
0,33.1019.
1,5. 1020.
1,5. 1019.
Đáp án D
Số photon phát ra trong 1s: (photon).
-2
-0,5
0,5
2
Đáp án A
Tỉ số suất điện động tự cảm trong ống dây là:
151,13 ngày.
93,17 ngày.
95,02 ngày.
123,23 ngày.
Đáp án C
ngày. Chọn C.
0,48μm
0,64μm
0,525μm
0,56μm
Đáp án D
Nếu giao thoa riêng bức xạ thứ nhất sẽ quan sát thấy 9 vân sáng
Khi giao thoa 2 bức xạ số vân sáng quan sát được trên màn là 17 vân trong đó có 3 vân trùng
⇒ Nếu giao thoa riêng từng loại thì số vân tổng cộng là
17+3=20 vân
⇒ Nếu giao thoa riêng bức xạ thứ 2 sẽ quan sát được
20−9 = 11 vân sáng
31,25 Ω.
33,25 Ω.
34,25 Ω.
25,25 Ω.
Đáp án A
Ta có: và theo đề bài:
Ta được
Chọn A.
1,5.
1,25.
2,5.
2,25.
Đáp án D
+ Vì tính thuận nghịch của đường truyền tia sáng, do vậy nếu vị trí cách thấu kính một đoạn d cho ảnh cách thấu kính một đoạn d’ thì nếu vật đặt cách thấu kính một đoạn d’ ảnh sẽ ảnh thấu kính một đoạn d.
+ Theo giả thuyết bài toán, ta có:
+ Với ảnh lớn ứng với d = 40 cm, d’ = 60cm → ảnh gấp 1,5 lần vật. Với ảnh nhỏ d = 60 cm, d’ = 40 cm → ảnh nhỏ gấp 1,5 lần vật → ảnh lớn gấp 1,52 = 2,25 lần ảnh nhỏ.
−6
2
−2
Đáp án B
Áp dụng tính chất với 1 điểm I bất kỳ nằm trên AB ta có:
Ta có phương trình dao động tại M và N là
Chia (1) cho (2) vế theo vế ta có
10,1 Ω.
9,1 Ω.
7,9 Ω.
11,2 Ω.
Đáp án C
Tại thì
+) công suất trên biến trở đạt giá trị cực đại, khi đó (1)
+)
(2)
Thế (1) vào (2), ta có:
81/25.
3/2.
9/4.
9/5.
Đáp án C
+ Từ đồ thị ta thấy rằng hai dao động này vuông pha nhau (động năng của vật 1 cực đại – đang ở vị trí cân bằng, thì động năng của vật 2 cực tiểu – đang ở biên) và
+ Ta biểu diễn động năng và thế năng của các vật về cơ năng
+ Kết hợp với và hai dao động này vuông pha (1) trở thành
Thay kết quả trên vào (2) ta thu được tỉ số
16 V.
50 V.
32 V.
24 V.
Đáp án D
+ Biểu diễn vectơ các điện áp
Từ hình vẽ, ta có U nhỏ nhất khi U là đường cao của tam giác vuông
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác, ta có:
1,55.
1,62.
1,26.
2,20.
Đáp án C
Theo đề bài: điện áp đầu ra của MBA luôn là 220 V
+ TH1: Khi công suất tiêu thụ điện của hộ gia đình là 1,1kW
Hệ số tăng áp của MBA là 1,1
Độ giảm thế trên đường dây truyền tải:
+ TH2: Khi công suất tiêu thụ điện của hộ gia đình là 2,2W
Hệ số tăng áp của MBA là k
Độ giảm thế trên đường dây truyền tải:
Theo đề bài MBA chỉ hoạt động khi
7 cm.
8 cm.
9 cm.
10 cm.
Đáp án A
HD: Có cùng pha với (1)
Kết hợp v1 nhanh pha so với x1 và v2 nhanh pha so với x2:
+) →x2 ngược pha với (2)
+) →v1 và v2 vuông pha (3)
Từ (1) và (2), suy ra: rad/s (4)
Từ (3) và (4), suy ra:
+) → x1 và x2 vuông pha → Biên độ dao động tổng hợp:
Chọn A.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














