
40 câu hỏi
Tia X.
Tia laze.
Tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại.
Đáp án A
Tia X dùng để nghiên cứu thành phần và cấu trúc của các vật rắn.
2000 V/m.
2 V/m.
200 V/m.
20 V/m.
Đáp án C
Cường độ điện trường có độ lớn:
Cảm kháng của mạch giảm, dung kháng của mạch giảm.
Cảm kháng của mạch giảm, dung kháng của mạch tăng.
Cảm kháng của mạch tăng, dung kháng của mạch giảm.
Cảm kháng của mạch tăng, dung kháng của mạch tăng.
Đáp án C
Ta có:
Khi f tăng thì cảm kháng tăng và dung kháng giảm.
vectơ cảm ứng từ và vectơ cường độ điện trường luôn ngược hướng.
cảm ứng từ và cường độ điện trường luôn biên thiên lệch pha nhau rad.
vectơ cảm ứng từ và vectơ cường độ điện trường luôn cùng hướng với vectơ vận tốc truyền sóng.
cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn biến thiên cùng pha.
Đáp án D
Một điểm trong không gian có sóng điện từ truyền qua, thì tại đó cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn biên thiên cùng pha.
dao động ngược pha trên cùng một phương truyền sóng.
gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha.
dao động cùng pha trên phương truyền sóng.
gần nhau nhất dao động cùng pha.
Đáp án B
Bước sóng là khoảng cách giữa hai phần tử sóng gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha.
các phôtôn trong chùm sáng đơn sắc bằng nhau.
một phôtôn bằng năng lượng nghỉ của một electron.
một phôtôn phụ thuộc vào khoảng cách từ phôtôn đó tới nguồn phát ra nó.
một phôtôn tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó.
Đáp án A
Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì năng lượng của các phôtôn trong chùm sáng đơn sắc bằng nhau.
mạch tách sóng.
mạch biến điệu.
mạch chọn sóng.
mạch khuếch đại.
Đáp án B
Trong nguyên tắc của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, để trộn dao động âm tần với dao động cao tần ta dùng mạch biến điệu.
khối lượng hạt nhân của đồng vị
khối lượng của hạt nhân nguyên tử
khối lượng của một nguyên tử
khối lượng của một nguyên tử
Đáp án D
Đơn vị khối lượng nguyên tử u là khối lượng của một nguyên tử
ống chuẩn trực, buồng tối, hệ tán sắc.
hệ tán sắc, ống chuẩn trực, buồng tối.
hệ tán sắc, buồng tối, ống chuẩn trực.
ống chuẩn trực, hệ tán sắc, buồng tối.
Đáp án D
Sử dụng sơ đồ cấu tạo máy quang phổ lăng kính.
Sơ đồ cấu tạo máy quang phố lăng kính
Chiếu một chùm sáng đi qua một máy quang phổ lăng kính, chùm sáng lần lượt đi qua: ống chuẩn trực, hệ tán sắc, buồng tối.
Đáp án A
Năng lượng liên kết của hạt nhân X được xác định bởi biểu thức:
Đáp án A
Tần số góc của con lắc lò xo:
Tăng điện áp hiệu dụng ở nơi phát điện lên lần.
Tăng điện áp hiệu dụng ở nơi phát điện lên n lần.
Tăng điện áp hiệu dụng ở nơi phát điện lên n2 lần.
Tăng chiều dài dây dẫn.
Đáp án A
Công suất hao phí trên đường dây
Do đó, tăng điện áp nơi phát lên lần thì hao phí giảm n lần.
quang phổ gồm các vạch màu riêng biệt trên một nền tối.
quang phổ gồm những vạch màu biến đổi liên tục.
quang phổ gồm những vạch tối trên nền quang phổ liên tục.
quang phổ gồm những vạch tối trên nền sáng.
Đáp án C
Quang phổ vạch hấp thụ của chất khí (hay hơi kim loại) là quang phổ liên tục thiếu một số vạch màu do bị chất khí (hay hơi kim loại) đó hấp thụ.
Đáp án A
Gia tốc của vật dao động:
tắt đi rồi sáng lên 200 lần.
đèn luôn sáng.
tắt đi rồi sáng lên 50 lần.
tắt đi rồi sáng lên 100 lần.
Đáp án B
Neu sử dụng nguồn điện trên để thắp sáng đèn thì đèn luôn sáng.
tần số.
cường độ.
mức cường độ.
đồ thị dao động.
Đáp án D
Âm La của đàn ghita và kèn có cùng độ cao nên cùng tần số, có thể cùng cường độ và mức cường độ âm nếu cho phát hai âm to bằng nhau. Tuy nhiên, âm La do hai dụng cụ khác nhau phát ra nên sẽ có âm sắc khác nhau, vậy nên không thể cùng đồ thị dao động được →D sai.
Đáp án D
Dòng điện trong mạch chỉ chứa tụ sớm pha hơn điện áp giữa hai đầu mạch một góc
cơ năng của con lắc bằng bốn lần động năng.
cơ năng của con lắc bằng ba lần động năng.
cơ năng của con lắc bằng ba lần thế năng.
cơ năng của con lắc bằng bốn lần thế năng.
Đáp án D
Khi vật đi qua vị trí có li độ bằng nửa biên độ:
Đáp án A
Mạch có:
Tổng trở của mạch dạng phức:
Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch:
Đáp án A
Số phôtôn phát ra từ nguồn sáng trong 1 giây:
Số phôtôn phát ra từ nguồn sáng trong 1 phút:
Đáp án A
Mạch dao động LC có u và i vuông pha với nhau nên áp dụng công thức:
2 bức xạ.
1 bức xạ.
3 bức xạ.
4 bức xạ.
Đáp án A
Giới hạn quang điện:
Bức xạ gây ra hiệu ứng quang điện ngoài đối với tấm kẽm khi và chỉ khi thỏa mãn điều kiện chỉ có hai bức xạ có bước sóng λ1 và λ2 gây ra hiện tượng quang điện.
Vân sáng bậc 3.
Vân sáng bậc 4.
Vân sáng bậc 1.
Vân sáng bậc 2.
Đáp án D
Khoảng vân là:
Điểm M cách vân trung tâm 2,4 mm nên x = 2,4 mm.
Xét tỉ số Tại M là vân sáng bậc 2.
4Ω.
6Ω.
5Ω.
8Ω.
Đáp án C
Điện trở của đèn là:
Cường độ dòng điện định mức của đèn là:
Cường độ dòng điện trong mạch là:
Để đèn sáng bình thường, ta có:
7 cm.
2 cm.
14 cm.
10 cm.
Đáp án D
Độ lệch pha giữa hai dao động:
Hai dao động vuông pha, biên độ dao động tổng hợp là:
7,1 MeV.
.
.
28,41 MeV.
Đáp án A
Độ hụt khối hạt nhân:
Năng lượng liên kết riêng:
100 g.
4 kg.
0,4 kg.
250 g.
Đáp án C
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi
1,52 mm.
0,76 mm.
0,38 mm.
1,14 mm.
Đáp án C
Vùng phủ nhau giữa quang phổ bậc 2 và bậc 3 là vùng quang phổ trải từ bậc 3 màu tím tới bậc 2 màu đỏ
50 cm/s.
1,0 m/s.
25 cm/s.
1,5 m/s.
Đáp án A
Đồng nhất phương trình sóng đề bài cho với phương trình sóng tổng quát , ta có:
0,7.
0,8.
0,6.
0,9.
Đáp án B
Công suất hao phí lúc đầu:
Công suất hao phí lúc sau:
Công suất hao phí giảm đến giá trị cực tiểu (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
45 cm/s.
cm/s.
cm/s.
60 cm/s.
Đáp án A
Ta có, khoảng thời gian:
Vậy
30°
45°
60°
37,5°
Đáp án A
Ta có:
1,6 eV.
1,88 eV.
3,2 eV.
2,2 eV.
Đáp án B
thu vào là 3,4524 MeV.
thu vào là 2,4219 MeV.
tỏa ra là 2,4219 MeV.
tỏa ra là 3,4524 MeV.
Đáp án C
Khối lượng của các hạt nhân trước và sau phản ứng:
Năng lượng của phản ứng hạt nhân:
Do nên phản ứng tỏa năng lượng.
Đáp án B
Vì điện dung của tụ tỉ lệ với hàm bậc nhất của góc xoay:
Khi tụ chưa xoay ta có: (1); Khi tụ xoay một góc : (2)
Khi tụ xoay một góc : (3)
Suy ra: (4)
Tương tự: (5)
Từ (4) và (5) ta có:
bán kính quỹ đạo của electron trong từ trường giảm đi một nửa.
bán kính quỹ đạo của electron trong từ trường tăng lên 4 lần.
bán kính quỹ đạo của electron trong từ trường tăng lên gấp đôi.
bán kính quỹ đạo của electron trong từ trường giảm đi 4 lần.
Đáp án A
Bán kính quỹ đạo e trong từ trường B tăng gấp đôi thì R giảm một nửa.
1105 m.
11,5 cm.
203,8 cm.
217,4cm.
Đáp án D
Tần số sóng luôn không đổi khi truyền qua các môi trường, ta có:
6 cm.
12 cm.
4 cm.
8 cm.
Đáp án C
Từ t = 0 đến t = 1s, vật đi từ vị trí có lực kéo về bằng một nửa giá trị cực đại (âm) đến nửa giá trị cực đại (dương), tức là nửa chu kì.
Vậy chu kì T = 2s.
Giá trị cực đại của lực kéo về là 0,04 N nên:
1 vân.
3 vân.
2 vân.
4 vân.
Đáp án C
Tại M là vân sáng bậc 4 ứng với k = 4.
Vị trí điểm M lúc đầu được xác định bởi:
Khi dịch màn ra xa vị trí điểm M được xác định bởi:
Từ (1) và (2) suy ra:
Tại M lúc này là vân sáng bậc 3.
Vì N đối xứng với M qua vân sáng trung tâm nên tại N lúc này cũng là vân sáng bậc 3.
Vậy trong khoảng MN số vân sáng giảm 2 vân.
20.
16.
18.
14.
Đáp án B
Đường tròn tâm C sẽ cắt đoạn AB ở các vị trí M và N, trong đó:
Số điểm dao động cực đại trên đoạn đường kính đường tròn tâm C thỏa mãn:
có 9 cực đại, trong đó M, N cũng là các cực đại. Ta thấy có 9 đường cực đại đi qua 9 cực đại này, trong đó: tại M, N sẽ có 2 đường cực đại tiếp tuyến với đường tròn, 7 đường cực đại khác thì mỗi đường sẽ cắt đường tròn tại 2 điểm. Suy ra số điểm cực đại trên đường tròn là:
N = 2+2.7 = 16 điểm.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














