
40 câu hỏi
phần cảm và là phần tạo ra từ trường quay.
phần ứng và là phần tạo ra từ trường quay.
phần ứng và là phần tạo ra dòng điện cảm ứng.
phần cảm và là phần tạo ra dòng điện cảm ứng.
Đáp án C
Quạt cây sử dụng trong nhà có cánh quạt được gắn với trục quay và trục này được gắn với phần ứng và là phần tạo ra dòng điện cảm ứng.
lệch pha .
lệch pha .
cùng pha.
ngược pha.
Đáp án C
Sóng điện từ lan truyền trong không gian, tại một điểm dao động của điện trường và từ trường luôn cùng pha.
Đáp án A
Giới hạn quang điện của kim loại là:
là ánh sáng nhìn thấy, có màu hồng.
được ứng dụng để sưởi ấm.
không truyền được trong chân không.
không phải là sóng điện từ.
Đáp án B
Tia hồng ngoại là sóng điện từ, có khả năng truyền được trong chân không, là bức xạ không nhìn thấy. Tia hồng ngoại ứng dụng để sưởi ấm.
biên độ A.
pha dao động ωt + φ.
tần số góc ω.
chu kì dao động T.
Đáp án C
rad/s là đơn vị đo của tần số góc ω.
Z
A+Z
A
A−Z
Đáp án A
Hạt nhân có số prôtôn là Z.
288 kV/m.
14,4 kV/m.
28,8 kV/m.
144 kV/m.
Đáp án B
Cường độ điện trường tại điểm cách điện tích 5 cm là:
nhiễu xạ sóng.
giao thoa sóng.
khúc xạ sóng.
phản xạ sóng.
Đáp án B
Hiện tượng hai sóng trên mặt nước gặp nhau tạo nên các gợn sóng ổn định gọi là hiện tượng giao thoa sóng.
ω.
φ.
cos(ωt + φ).
ωt + φ.
Đáp án D
Pha dao động ở thời điểm t là: ωt + φ.
Đáp án A
Trong máy phát điện xoay chiều một pha, phần cảm có 2 cặp cực, quay với tốc độ n vòng/phút. Dòng điện do máy phát ra có tần số là:
Ngoài tia vàng còn có tia cam và tia đỏ.
Tất cả đều ở trên mặt nước.
Chỉ có tia đỏ ló ra phía trên mặt nước.
Chỉ có tia lục và tia tím ló ra khỏi mặt nước.
Đáp án A
Điều kiện để tia sáng ló ra ngoài không khí là không xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Ta thấy tia sáng màu vàng ló ra ngoài song song với mặt nước.
Những ánh sáng mà chiết suất của môi trường trong suốt đối với ánh sáng đỏ nhỏ hơn chiết suất môi trường trong suốt đối với ánh sáng vàng thì sẽ không xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần (ló ra ngoài không khí).
Vì nên ngoài tia vàng còn có tia màu cam và đỏ ló ra ngoài không khí.
4 V.
5 V.
Đáp án D
Năng lượng điện tử của mạch:
2 mm.
0,5 mm.
4 mm.
1 mm.
Đáp án D
Khoảng vân là:
Khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối cạnh nhau là:
12Ω
4Ω
2Ω
6Ω
Đáp án C
Cường độ dòng điện định mức của đèn là:
Điện trở của đèn là:
Cường độ dòng điện qua đèn là:
Để đèn sáng bình thường, ta có:
Đáp án D
Hạt nhân có thể phân hạch thường là những hạt nhân có số khối lớn, chẳng hạn: Urani−235, Urani−238, Plutoni−239, Curi−250,…
Vận tốc âm.
Bước sóng và năng lượng âm.
Mức cường độ âm.
Vận tốc và bước sóng.
Đáp án C
Độ to là một đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào mức cường độ âm.
Tia tử ngoại làm iôn hóa không khí.
Tia tử ngoại kích thích sự phát quang của nhiều chất.
Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.
Tia tử ngoại không bị nước hấp thụ.
Đáp án D
Tính chất tia tử ngoại:
Tác dụng mạnh lên kính ảnh.
Ion hóa không khí và nhiều chất khí khác.
Bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh nhưng ít bị thạch anh hấp thụ.
Kích thích phát quang nhiều chất: kẽm sunfua, cadimi sunfua. Được áp dụng trong đèn huỳnh quang.
Kích thích các phản ứng hóa học: tổng hợp hiđrô và clo, tổng hợp vitamin D.
Tác dụng sinh học: diệt tế bào (cháy nắng), tế bào võng mạc (mở mắt), diệt khuẩn, nấm mốc.
Gây ra một số hiện tượng quang điện.
0,01 rad.
0,1 rad.
0,05 rad.
0,5 rad.
Đáp án B
Biên độ góc của dao động là:
Đáp án B
Dung kháng của mạch:
Tổng trở của mạch:
100 Hz.
125 Hz.
250 Hz.
500 Hz.
Đáp án C
Khoảng cách từ nút thứ 1 đến nút thứ 5 là
Tần số truyền sóng là:
Đáp án D
Hệ số công suất của mạch là:
25r0
9r0
12r0
16r0
Đáp án C
Các bán kính quỹ đạo dừng của êlectron là:
0,06 s.
0,05 s.
0,1 s.
0,07 s.
Đáp án B
Tại t = 0, ta có khoảng thời gian ngắn nhất kể từ lúc vật bắt đầu dao động đến khi là
Đáp án D
Với
→Tại
50 V.
Đáp án D
Đối với đoạn mạch chỉ chứa tụ điện thì điện áp giữa hai đầu mạch vuông pha với dòng điện qua mạch, ta có mối liên hệ sau:
dao động tắt dần.
dao động cưỡng bức.
dao động điều hòa.
dao động duy trì.
Đáp án A
Dao động được ứng dụng trong thiết bị giảm xóc của ô tô là dao động tắt dần.
Đáp án C
Từ đồ thị, ta thấy khoảng cách giữa hai điểm O và M là:
→Độ lệch pha giữa hai điểm:
60 cm.
10 cm.
20 cm.
30 cm.
Đáp án C
Ảnh thật cao gấp 2 lần vật, ta có:
Áp dụng công thức thấu kính, ta có:
38 cm.
45 cm.
40 cm.
50 cm.
Đáp án B
Bề rộng quang phổ bậc 1 lúc đầu là:
Bề rộng quang phổ bậc 1 khi di chuyển màn là:
Từ (1) và (2) suy ra:
Đáp án C
Biểu diễn hai dao động vuông pha tương ứng trên đường tròn.
→Hai dao động có cùng li độ khi (1) (2) vuông góc với Ox. Khi hai dao động có cùng li độ thì
→Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có:
→Li độ dao động tổng hợp khi đó:
10.
4.
6.
3.
Đáp án C
Quỹ đạo N ứng với: n = 4
Số vạch phát xạ khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N về các quỹ đạo dừng bên trong là:
(vạch).
Đáp án A
Cảm ứng từ tại tâm cuộn dây có độ lớn là:
4,098 cm/s.
7,098 cm/s.
6,24 cm/s.
5,027 cm/s.
Đáp án B
Dao động tổng hợp:
Tại thời điểm ban đầu:
Tại vị trí có
Vẽ trên trục thời gian, ta được:
Quãng đường vật đi được trong thời gian đó:
Thời gian vật đi được khi đó:
Tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian đó:
Đáp án B
Cảm kháng của cuộn dây:
Áp dụng hệ thức độc lập thời gian cho đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm ta có:
Dòng điện trong mạch trễ pha hơn điện áp một góc
Vậy phương trình dòng điện chạy trong mạch:
xảy ra với cả 2 bức xạ.
xảy ra với bức xạ λ1, không xảy ra với bức xạ λ2.
không xảy ra với cả 2 bức xạ.
xảy ra với bức xạ λ2, không xảy ra với bức xạ λ1.
Đáp án A
Ta có:
Nhận thấy cả đều nhỏ hơn Hiện tượng quang điện xảy ra với cả 2 bức xạ.
3.
2.
4.
6.
Đáp án C
Khi chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ thì:
Điều kiện để có vân sáng tại M khi chiếu ánh sáng trắng là:
Ta có:
→Có 4 giá trị k thỏa mãn. Vậy có 4 bức xạ cho vân sáng tại M.
12,0 m/s.
15,0 m/s.
22,5 m/s.
0,6 m/s.
Đáp án B
Điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định với k là số bó sóng trên dây.
Trên dây có 4 bụng sóng suy ra
Khoảng thời gian giữa 3 lần sợi dây duỗi thẳng là:
Vận tốc truyền sóng:
và 264 V.
và 264 V.
và 120 V.
và 120 V.
Đáp án D
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch chứa cuộn dây và tụ điện: cực tiểu khi mạch xảy ra cộng hưởng
Đáp án B
Ta có, cảm ứng từ và cường độ điện trường trong mạch dao động LC lệch pha nhau
Ta suy ra:
4,5 mm.
5,5 mm.
2,5 mm.
3,5 mm.
Đáp án D
Từ đồ thị ta thấy:
Chu kì T = 12 đơn vị thời gian.
x1 trễ pha hơn x2 là:
Khoảng cách giữa x1 và x2 theo phương Ox là:
→Khoảng cách này lớn nhất bằng
Tại t = 5 đơn vị thời gian thì cả hai vật đều có li độ là −3cm.
Ban đầu x2 cực đại, nên pha ban đầu của x2 là:
Từ vị trí ban đầu của x1 xác định được pha ban đầu của là:
Khoảng cách giữa x1 và x2 lớn nhất bằng:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














