
40 câu hỏi
Sóng âm trong không khí là sóng ngang.
Tốc độ truyền sóng âm phụ thuộc bản chất môi trường truyền sóng.
Sóng âm không truyền được trong chân không.
Tần số sóng âm không thay đổi khi truyền từ không khí vào nước.
Đáp án A
Trong không khí, sóng âm là sóng dọc
Vì vậy kết luận sóng âm trong không khí là sóng ngang là sai
Đáp án D
Bước sóng của sóng điện từ truyền trong chân không được xác định bởi biểu thức
sự giải phóng một electron liên kết.
sự giải phóng một cặp electron và lỗ trống.
sự phát ra một phôtôn khác.
sự giải phóng một electron tự do.
Đáp án C
30 nơtrôn và 22 prôtôn.
16 nơtrôn và 14 prôtôn.
16 nơtrôn và 22 prôtôn.
30 nơtrôn và 14 prôtôn.
Đáp án B
Hạt nhân có 18 p và 40 – 18 = 22n
Hạt nhân có 4p và 10 – 4 = 6 n
Vậy hạt có ít hơn 14p và 16n
Tác dụng mạnh lên kính ảnh.
Có thể đi qua lớp chì dày vài centimet.
Khả năng đâm xuyên mạnh.
Gây ra hiện tượng quang điện.
Đáp án B
Tia X bị chặn bởi lớp chì dày vài milimet nên câu B sai.
200 V.
50 V.
V.
100 V.
Đáp án D
Có chu kỳ bằng chu kỳ dao động riêng của hệ.
Năng lượng cung cấp cho hệ đúng bằng phần năng lượng mất đi trong mỗi chu kỳ.
Có tần số dao động không phụ thuộc năng lượng cung cấp cho hệ.
Có biên độ phụ thuộc vào năng lượng cung cấp cho hệ trong mỗi chu kỳ.
Đáp án D
chỉ phát ra sóng điện từ và biến đổi thành hạt nhân khác.
bị vỡ ra thành hai hạt nhân có số khối trung bình.
tự động phát ra tia phóng xạ và thay đổi cấu tạo hạt nhân.
khi bị kích thích phát ra các tia phóng xạ như α, β, γ.
Đáp án C
Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân tự động phát ra tia phóng xạ và thay đổi cấu tạo hạt nhân
nung nóng khối chất lỏng.
kích thích khối khí ở áp suất thấp phát sáng.
nung nóng vật rắn ở nhiệt độ cao.
nung nóng chảy khối kim loại.
Đáp án B
Quang phổ vạch được phát ra khi kích thích khối khí ở áp suất thấp.
Chùm bức xạ 1.
Chùm bức xạ 2.
Chùm bức xạ 3.
Chùm bức xạ 4.
Đáp án D
Từ điều kiện f ≥ f0 để có quang điện ta thấy chỉ có bức xạ 4 thỏa mãn điều kiện.
Đáp án D
vật có vận tốc cực đại.
lò xo không biến dạng.
vật đi qua vị trí cân bằng.
lò xo có chiều dài cực đại.
Đáp án D
Động năng của con lắc lò xo nằm ngang đạt giá trị cực tiểu khi lò xo có chiều dài cực đại tức là vật đang ở vị trí biên khi đó vận tốc có giá trị cực tiểu.
5,0.1020.
4,0.1019.
5,0.1019.
8,5.1020.
Đáp án B
120π m.
120 m.
360 m.
360π m.
Đáp án C
Bước sóng mà máy có thể thu được
x > 0 và v < 0.
x < 0 và v < 0.
x > 0 và v > 0.
x < 0 và v > 0.
Đáp án D
Đáp án A
Biểu thức cường độ dòng điện qua mạch
54 proton và 140 nuleon.
54 proton và 140 nơtron.
86 proton và 140 nơtron.
86 proton và 54 nơtron.
Đáp án A
Ta có:
Số hạt proton là 54, số hạt nơtron là 140 – 54 = 86 hạt
−1,6.10−17 J.
−1,6.10−19 J.
1,6.10−17 J.
1,6.10−19 J.
Đáp án A
Phương pháp: Áp dụng công thức tính công của lực điện A = qU
Cách giải: Công mà lực điện trường sinh ra để e di chuyển từ M tới N là
16 protôn và 14 nơtrôn.
14 protôn và 16 nơtron.
17 protôn và 13 nơtron.
15 protôn và 15 nơtron.
Đáp án B
Phương trình phản ứng là:
Vậy hạt X tạo thành có 14p và 16n.
cực tiểu thứ 4.
cực đại bậc 3.
cực tiểu thứ 3.
cực đại bậc 4.
Đáp án C
Ta có:
Do đó, điểm M thuộc đường cực tiểu thứ 3.
1800 V/m.
0 V/m.
36000 V/m.
1,800 V/m.
Đáp án C
Ta có:
3,12.10−19 J.
4,5.10−19 J.
4,42.10−19 J.
5,51.10−19 J.
Đáp án C
Áp dụng công thức tính
0,6 m/s.
12 cm/s.
2,4 m/s.
1,2 m/s.
Đáp án B
Tại một thời điểm, hai phần tử trên dây cùng lệch khỏi vị trí cân bằng 3mm, chuyển động ngược chiều với độ lớn vận tốc và cách nhau một khoảng ngắn nhất 8 cm. Biểu diễn trên đường tròn lượng giác:
Từ đường tròn lượng giác, xác định được độ lệch pha của hai phần tử trên dây:
Sử dụng hệ thức độc lập theo thời gian của x và v ta có:
Tốc độ truyền sóng trên dây:
Đáp án B
+ Từ đồ thị, ta có
Mặt khác i1 vuông pha với
13 MeV.
3,1 MeV.
1,3 MeV.
31 MeV.
Đáp án B
Ta có:
(1)
Mặt khác:
Từ (1) và (2):
0,5 μm.
0,6 μm.
0,7 μm.
0,4 μm.
Đáp án A
Theo bài ra ta có tại M là vân tối bậc 5 nên ta có
Sau khi dịch màn sát ta thấy M chuyển thành vân sáng lần thứ 2 do đó tại M sẽ là vân sáng bậc 3 nên
Từ (1) và (2) ta có
168 vòng.
120 vòng.
60 vòng.
50 vòng.
Đáp án B
1,5.
2,5.
0,5.
1,0.
Đáp án C
− Tại thời điểm t = 0 hai điểm sáng cùng đi qua VTCB theo chiều dương
+ Phương trình dao động của hai điểm sáng:
+ Ở VTCB theo chiều dương hai điểm sáng có cùng độ lớn vận tốc
− Công thức tính vận tốc tại thời điểm t:
Khi vận tốc của điểm sáng 1 bằng 0 thì vận tốc của điểm sáng 2 mới giảm lần:
Biểu diễn trên đường tròn lượng giác ta có:
Từ đường tròn lượng giác ta thấy: cùng trong khoảng thời gian t, góc quét được của hai chất điểm lần lượt là:
− Thời điểm hai điểm sáng có cùng vận tốc:
Với k = 0 → Thời điểm đầu tiên hai điểm sáng có cùng độ lớn vận tốc.
Với k = 1 → Thời điểm tiếp theo hai điểm sáng có cùng độ lớn vận tốc là:
→ Góc quét được tương ứng của hai chất điểm trên đường tròn:
Biểu diễn trên đường tròn lượng giác:
Từ đường tròn lượng giác ta có tỉ số độ lớn li độ của hai điểm sáng:
Đáp án A
t = 22,5 phút.
t = 45 phút.
t = 30 phút.
t = 15 phút.
Đáp án B
Ta có:
8,5 μC.
5,7 μC.
6 μC.
8 μC.
Đáp án B
56,6 dB.
46,0 dB.
42,0 dB.
60,2 dB.
Đáp án B
Khi nguồn âm O đặt tại B, người đứng tại C nghe được âm có mức cường độ âm:
Khi di chuyển nguồn O trên đoạn AB và người M di chuyển trên đọa AC sao cho BO = AM thì mức cường độ âm người ta nghe được:
Ta có:
ΔABC vuông cân tại A có BO = AM OM là đường trung bình của ΔABC
240 V.
160 V.
180 V.
120 V.
Đáp án A
− Khi :
− Khi
1008 s.
s.
s.
s.
Đáp án C
+ Dễ dàng tính được: . Bài toán khoảng cách quy về bài toán 1 vật dao động qua vị trí cách vị trí cân bằng 5 cm. Tới đây ta giải bình thường
+ Trong 1 chu kì hai chất điểm cách nhau 5 cm sẽ có 4 vị trí phù hợp trên đường tròn d.
Tách: . Vấn đề ta cần xử lí là tìm t0:
Tại . Từ đường tròn xác định được:
0,6.
0,7.
0,8.
0,9.
Đáp án D
Ta chuẩn hóa số liệu:
+ : Đặt R = 1 thì
+ : có
+ : có
Theo đề bài:
Có
Từ (1) và (2) tìm được . Thay vào
440 nm.
690 nm.
720 nm.
610 nm.
Đáp án B
500.
400.
300.
200.
Đáp án B
Ta có mức cường độ âm: (với R là khoảng cách từ nguồn âm đến điểm khảo sát)
Gọi H và K là chân đường vuông góc hạ từ O xuống Ax và Ay.
→ Khi đi theo hướng Ax, mức cường độ âm lớn nhất người đó đo được khi người đó đứng tại H. Khi đi theo hướng Ay, mức cường độ âm lớn nhất người đó đo được khi người đó đứng tại K.
Ta có:
0,157 s.
0,751 s.
0,175 s.
0,457 s.
Đáp án C
Chọn gốc tọa độ tại VTCB: chiều dương hướng xuống dưới.
Độ giãn của hệ lò xo + dây đàn hồi khi vật ơt VTCB:
− Khoảng thời gian từ khi thả vật đến khi vật đạt độ cao cực đại lần thứ nhất được chia làm hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1 (sợi dây bị kéo giãn tương đương như một lò xo): Vật đi từ vị trí biên x = 5 cm đến vị trí
+ Giai đoạn 2 (khi dây bị trùng lực đàn hồi bị triệt tiêu): Vật đi từ vị trí đến biên âm.
− Giai đoạn 1: Hệ dao động gồm lò xo và sợi dây dàn hồi nhẹ có cùng chiều dài tự nhiên treo thẳng đứng vào cùng một điểm cố định đầu còn lại của lò xo và sợi dây gắn vào vật nặng được coi như hai lò xo mắc song song
Ban đầu vật ở VTCB, kéo vật thẳng đứng xuống dưới một đoạn a = 5cm rồi thả nhẹ → A = 5 cm.
Thời gian vật đi từ x = 5 cm đến x = -2,5 cm được biểu diễn trên đường tròn lượng giác:
→ Góc quét:
Tại li độ x = -2,5 cm vật có vận tốc:
− Giai đoạn 2:
Độ giãn của lò xo ở VTCB: → tại vị trí lò xo không biến dạng x = -10 cm.
Vật dao động điều hòa với chu kì và biên độ:
Vật đi từ vị trí đến biên âm được biểu diễn trên đường tròn lượng giác:
Từ đường tròn lượng giác, ta tính được:
→ Khoảng thời gian kể từ khi thả vật đến khi vật đạt độ cao cực đại:
0,7.
0,5.
0,8.
0,6.
Đáp án A
Giản đồ vectơ:
Gọi góc ANB là góc α. Tứ giác AMNB là tứ giác nội tiếp nên góc AMB = góc ANB = α
Xét tam giác AMC, theo định lý tổng 3 góc trong tam giác ta suy ra được góc MAC = 60° − α.
Tam giác AND vuông nên có góc NAD = 90° − α
Suy ra góc DAB = góc MAB – góc MAC – góc CAD = 2α − 60°
Suy ra góc NAB = góc NAD + góc DAB = α +30°.
Áp dụng định lý hàm sin cho tam giác NAB:
→ góc DAB 48,65° → = −48,65°
→ cos = 0,66 0,7.
0,0612 J.
0,0703 J.
0,0756 J.
0,227 J.
Đáp án B
+ Từ hình vẽ ta thấy rằng chu kì dao động của vật là T = 0,3 s.
+ Thời điểm t = 0,1 s, thế năng đàn hồi của vật bằng 0, vị trí này ứng với vị trí lò xo không biến dạng , khoảng thời gian vật đi từ vị trí biên dưới đến vị trí lò xo không biến dạng lần đầu là 0,1 s = T/3, từ hình vẽ ta thấy
Ta có:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














