
40 câu hỏi
bước sóng càng lớn.
tốc độ truyền càng lớn.
chu kì càng lớn.
tần số càng lớn.
Đáp án D
Áp dụng công thức tính năng lượng photon:
Vậy bước sóng càng ngắn thì năng lượng càng lớn, hay tần số càng lớn thì năng lượng càng lớn
dao động cùng phương và cùng pha nhau.
dao động cùng phương và lệch pha nhau một góc 90o.
dao động theo hai phương vuông góc nhau và cùng pha với nhau.
dao động theo hai phương vuông góc nhau và ngược pha với nhau.
Đáp án C
Sóng siêu âm không truyền được trong chân không.
Tần số của sóng siêu âm lớn hơn tần số của âm thanh và sóng hạ âm.
Trong một môi trường, sóng siêu âm truyền nhanh hơn âm thanh và sóng hạ âm.
Tai người bình thường không nghe được sóng siêu âm.
Đáp án C
− Sóng siêu âm là sóng âm có tần số lớn hơn 20000Hz, lớn hơn của hạ âm và âm thanh, vì nó là sóng âm nên không thể truyền trong chân không → A, B đúng.
− Chỉ có âm thanh có tần số lớn hơn 16 Hz và nhỏ hơn 20000Hz tai người mới có thể nghe được → D đúng.
− Vận tốc truyền âm trong một môi trường phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất môi trường chứ không phụ thuộc vào tần số → C sai
40 cm.
20 cm.
5 cm.
10 cm.
Đáp án D
giá trị cực đại của cường độ dòng điện chạy qua ampe kế.
giá trị cực tiêu của cường độ dòng điện chạy qua ampe kế.
giá trị tức thời của cường độ dòng điện chạy qua ampe kế.
giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện chạy qua ampe kế.
Đáp án D
Ampe kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện chạy qua ampe kế.
Các chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch.
Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy.
Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố đó.
Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch.
Đáp án B
Đáp án B
Biểu thức tính hằng số phóng xạ là:
biên độ giảm dần theo thời gian.
vận tốc giảm dần theo thời gian.
tần số giảm dần theo thời gian.
chu kì giảm dần theo thời gian.
Đáp án A
Biến điệu sóng điện từ.
Sấy nông sản.
Gây một số phản ứng hóa học.
Làm phát quang một số chất.
Đáp án D
Tia hồng ngoại có thể gây ra một số phản ứng hóa học
Tính chất nhiệt của tia hồng ngoại được ứng dụng trong việc sấy khô
Ngoài ra, tia hồng ngoại gần và trung được dùng trong viễn thông cáp quang, do có tổn hao nhỏ, cũng như do công nghệ chế tạo linh kiện phát và thu tín hiệu quy định → A, B, C đúng
đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Đều là phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
đều là phản ứng tổng hợp hạt nhân.
Đều không phải là phản ứng hạt nhân.
Đáp án A
ánh sáng lam.
ánh sáng chàm.
ánh sáng cam.
ánh sáng tím.
Đáp án C
biến đổi tần số dòng điện.
được dùng phổ biến truyền tải điện.
biến đổi điện áp.
có thể làm tăng hoặc giảm điện áp xoay chiều.
Đáp án A
5 Hz.
2,5 Hz.
50 Hz.
25 Hz.
Đáp án D
4.10−4 s.
3.10−4 s.
2.10−4 s.
1.10−4 s.
Đáp án A
3,19 eV.
2,12 eV.
0,32 eV.
1,42 eV.
Đáp án B
Ta tính được bước sóng của ánh sáng vàng trong chân không (không khí)
Năng lượng của photon ánh sáng vàng
q1 = q2 = 10−16 C.
q1 = q2 = 10−9 C.
q1 = q2 = 10−7 C.
q1 = q2 = 10−3 C.
Đáp án D
Áp dụng công thức tính lực Cu lông ta có:
440W.
W.
W.
W.
Đáp án D
Công suất tiêu thụ của đoạn mạch:
1,5λ.
2,5λ.
2λ.
3λ.
Đáp án B
Hiệu đường đi từ hai nguồn sáng đến vị trí vân tối là
9,0068u.
9,0020u.
9,0100u.
9,0086u.
Đáp án C
1 N/m.
100 N/m.
10 N/m.
1000 N/m.
Đáp án C
1 Ω.
50 Ω.
0,01 Ω.
100 Ω.
Đáp án D
Áp dụng công thức dung kháng
Đáp án D
35 cm/s.
31,5 cm/s.
42 cm/s.
30 cm/s.
Đáp án D
Biên độ dao động của vật A = 0,5L = 0,5.14 = 7cm.
Gia tốc của vật có độ lớn cực tiểu khi vật đi qua vị trí cân bằng.
→ Biểu diễn các vị trí tương ứng trên đường tròn.
Từ hình vẽ, ta có:
Đáp án B
3,0 mm.
5,9 mm.
4,2 mm.
2,1 mm.
Đáp án C
11,6 MeV.
5,30 MeV.
2,74 MeV.
9,04 MeV.
Đáp án C
Bảo toàn năng lượng toàn phần:
(2)
Từ (1) và (2), suy ra
3,75 mm.
2,4 mm.
0,6 mm.
1,2 mm.
Đáp án C
Ta có, khi dịch chuyển nguồn sáng S theo phương song song về phía S2
Khi đó, vân trung tâm dịch chuyển một đoạn về phía S1
Ta có: , để tại O chuyển từ cực đại sang cực tiểu thì
(khi k = 0)
Vậy để O chuyển từ cực đại sang cực tiểu thì S phải dịch chuyển một đoạn tối thiểu:
λ3 = 40 m.
λ3 = 30 m.
λ3 = 28,57 m.
λ3 = 140 m.
Đáp án A
5.
6.
20.
10.
Đáp án D
6 V.
10 V.
8 V.
12 V.
Đáp án A
5,6 ngày.
8,9 ngày.
3,8 ngày.
138 ngày.
Đáp án B
Ta có: Số hạt bị phân rã là:
Từ đồ thị ta thấy (ngày)
89,1 m.
60,2 m.
137,1 m.
184,4 m.
Đáp án C
Ta có
Đáp án D
Điện áp hiệu dụng cực đại trên cuộn cảm
. Mặc khác
Khi xảy ra cực đại của điện áp hiệu dụng trên cuộn dây thì uc chậm pha hơn u một góc
Đáp án D
Ta có:
Độ biến dạng của lò xo tại vị trí CB là:
Ta có:
Chiều của lực đàn hồi và lực hồi phục được biểu diễn như hình vẽ
→ Thời gian để lực đàn hồi và lực phục hồi ngược chiều nhau là:
16 cm.
6 cm.
25 cm.
20 cm.
Đáp án A
Ta có 2 vị trí cho ảnh rõ nét này đối xứng nhau, nghĩa là ở vị trí 1, khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là x, từ thấu kính tới màn là d thì ở vị trí thứ 2, khoảng cách từ vật đến thấu kính là d, từ thấu kính tới màn là x. Độ phóng đại vị trí 1:
Vị trí 2:
Do ảnh này gấp 16 lần ảnh kia chứng tỏ:
Mà và d = 80cm
Áp dụng công thức thấu kính ta có:
Hz.
150 Hz.
Hz.
125 Hz.
Đáp án B
f thay đổi, , nên ta có công thức (1)
Mặt khác: . Thay vào (1), dễ dàng tìm được
1,8 N.
2,0 N.
1,0 N.
2,6 N.
Đáp án D
1,72 cm.
2,69 cm.
3,11 cm.
1,49 cm.
Đáp án C
Bước sóng của sóng
Để M là cực đại và gần O nhất thì M nằm trên dãy cực đại ứng với k = 1.
Áp dụng định lý cos, ta có:
Kết hợp với
2,68 rad.
2,09 rad.
2,42 rad.
1,83 rad.
Đáp án C
25 cm.
16 cm.
17 cm.
20 cm.
Đáp án C
Khi có điện trường VTCB của vật dịch sang bên phải đoạn:
Chọn trục Ox có chiều dương hướng cùng chiều điện trường, gốc tọa độ O tại VTCB O lúc chưa có điện trường. Khi đó vị trí vân bằng O’ khi có điện trường có tọa độ . Lò xo có chiều dài tự nhiên khi vật qua O.
Ban đầu vật đang ở biên dương lần 1 tại x = 5cm.
+ 0,1s đầu tiên = , E ≠ 0, vật dđ đh quanh vtcb O’, với biên độ 4cm → quãng đường đi được là 8cm, sang biên âm lần 1 tại x = −3cm, qua O lần 1.
+ 0,1s tiếp theo = E ≠ 0, vật dđ đh quanh vtcb O, với biên độ 3cm → quãng đường đi được là 6cm, sang biên dương lần 2 tại x = 3cm; qua O lần 2.
+ tiếp theo, E ≠ 0, vật dđ đh quanh vtcb O’, với biên độ 2cm, khi qua O lần 3 vật đi được quãng đường 3cm.
Như vậy, tổng quãng đường vật đi được là
S = 8 + 6 + 3 = 17cm.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














