
40 câu hỏi
lực tác dụng có độ lớn cực đại.
lực tác dụng đổi chiều.
lực tác dụng có độ lớn cực tiểu.
lực tác dụng bằng không.
Đáp án A
Dao động cơ đổi chiều tại vị trí biên, tại đó lực tác dụng cực đại
bằng một nửa bước sóng.
bằng một bước sóng.
bằng 2 lần bước sóng.
bằng một phần tư bước sóng.
Đáp án D
Khoảng cách giữa một nút và một bụng sóng "LIÊN TẾP" trong sóng dừng là một phần tư bước sóng.
Biên độ dao động cưỡng bức đạt cực đại khi tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của vật.
Dao động tắt dần càng nhanh nếu lực cản của môi trường càng lớn.
Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc tần số của lực cưỡng bức.
Đáp án D
Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào:
−Biên độ ngoại lực.
−Tần số lực cưỡng bức.
độ lớn không đổi, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.
độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.
độ lớn cực đại ở vị trí biên, chiều luôn hướng ra biên.
độ lớn cực tiểu khi qua vị trí cân bằng luôn cùng chiều với vectơ vận tốc.
Đáp án B
Ta có:
0,5.
0,71.
1.
0,86.
Đáp án C
Hệ số công suất cosφ, trong đó φ là độ lệch pha giữa u và i.
cos0 = 1.
8 Hz.
4 Hz.
2 Hz.
6 Hz.
Đáp án D
4 cm.
0 cm.
4 mm.
8 mm.
Đáp án B
70 B.
0,7 dB.
0,7 B.
70 dB.
Đáp án D
Máy biến áp là thiết bị có khả năng biến đổi điện áp xoay chiều.
Máy biến áp có thể làm giảm điện áp xoay chiều.
Máy biến áp có thể làm tăng điện áp xoay chiều.
Máy biến áp là thiết bị có khả năng biến đổi tần số xoay chiều.
Đáp án D
Đáp án C
Đáp án C
f2 = 0,75f1.
f2 = 1,5f1.
f2 = 2,25f1.
f2 = 2,5f1.
Đáp án B
Ta có:
vẫn xòe ra như trước khi chiếu bức xạ.
chỉ cụp vào hơn so với trước khi chiếu bức xạ.
ban đầu cụp vào hơn so với trước khi chiếu bức xạ, sau đó xòe ra.
ban đầu xòe ra hơn so với trước khi chiếu bức xạ, sau đó cụp vào.
Đáp án C
HD: Khi chiếu bức xạ vào quả đồng với bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện của đồng thì xảy ra hiện tượng quang điện, electron quang điện bật ra khỏi quả đồng dẫn đến lá kim loại mất bớt điện tích và cụp vào hơn so với trước khi chiếu bức xạ. Sau đó, quả cầu bị trung hòa điện rồi lại nhiễm điện dương do e bật ra nhiều lá kim loại lại xòe rộng ra.
Chọn C.
lăng kính, buống tối, ống chuẩn trực.
ống chuẩn trực, lăng kính, buồng tối.
ống chuẩn trực, buồng tối, lăng kính.
lăng kính, ống chuẩn trực, buống tối.
Đáp án B
HD: Máy quang phổ theo thứ tự gồm ống chuẩn trực, lăng kính, buồng tối.
Chọn B.
từ vài nanomet đến 380 nm.
từ 380 nm đến 760 nm.
từ vài nanomet đến 760 nm.
từ 760 nm đến vài milimet.
Đáp án D
Tia hồng ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của tia đỏ và nhỏ hơn bước sóng của sóng vô tuyến.
Photon không tồn tại trong trạng thái đứng yên.
Photon của các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì mang năng lượng như nhau.
Nếu không bị hấp thụ, năng lượng của photon không đổi khi truyền đi xa.
Trong chân không, photon bay với tốc độ 3.108 m/s.
Đáp án B
Các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì có năng lượng khác nhau
1,3373.
1,3301.
1,3725.
1,3335.
Đáp án A
Chiết suất của nước với ánh sáng lam
0,1294 u.
0,1532 u.
0,1420 u.
0,1406 u.
Đáp án C
47,7.10−10 m.
4,77.10−10 m.
1,59.10−11 m.
15,9.10−11 m.
Đáp án B
0,5 s.
1 s.
1,5 s.
2 s.
Đáp án B
Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí biên là
r2 = 1,6 cm.
r2 = 1,28 cm.
r2 = 1,28 m.
r2 = 1,6 m.
Đáp án A
Ta có
4 s.
6 s.
5 s.
3 s.
Đáp án A
Ta có
80 N/m.
100 N/m.
50 N/m.
40 N/m.
Đáp án A
+ Động năng của vật
0,54 cm.
0,83 cm.
4,80 cm.
1,62 cm.
Đáp án B
+ Xét tỉ số
→ Vậy ban đầu điểm M nằm trên cực đại thứ 3
+ Dịch chuyển S2 ra xa một đoạn Δd, để đoạn này là nhỏ nhất thì khi đó M phải nằm trên cực tiểu thứ 4
Ta có
24,37 W.
23,47 W.
23,74 W.
24,73 W.
Đáp án D
+ Đặt
+ Bảng giá trị của trong các trường hợp.
+ Trong các trường hợp R, U không đổi
−
−
1,5.
1,8.
2,5.
2.
Đáp án B
+ Số vòng dây ban đầu của cuộn sơ cấp và thứ cấp là N1 và N2:
+ Mặt khác ta có: (áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau)
+ Để xử lí đơn giản bài toán (liên quan đến tỉ lệ) ta đặt N1 = 100 vòng; N2 = 150 vòng
+ Khi tăng đồng thời cuộn dây sơ cấp và thứ cấp y vòng hoặc giảm đồng thời z vòng thì số vòng dây cuộn thứ cấp thay đổi 1 lượng bằng 0,1U. Đến đây các em sẽ gặp khó không biết trường hợp nào điện áp thứ cấp tăng 0,1U trường hợp nào giảm 0,1U (bạn nào có tư duy tốt vẫn sẽ đánh giá được). Để đơn giản bài toán ta cứ giải hai phương trình . a < 0 đồng nghĩa với đây là trường hợp đồng thời giảm
. a > 0 đồng nghĩa với đây là trường hợp đồng thời tăng
→ Tỉ lệ
Đáp án D
+ Biên độ dao động A = 4 cm
+ Tần số góc:
+ Pha ban đầu dùng đường tròn ta có gốc thời gian vật qua vị trí theo chiều dương nên sẽ được biểu diễn bằng điểm M0 trên đường tròn Phương trình dao động của vật
dịch sang trái 1,8 cm.
chuyển thành ảnh ảo.
dịch sang phải 1,8 cm.
vẫn ở vị trí ban đầu.
Đáp án D
Áp dụng
Ban đầu:
Dịch chuyển thấu kính sang phải 6 cm
tức ảnh cách thấu kính 6 cm hay cách vị trí ban đầu của thấu kính 12 cm tức ảnh vẫn ở vị trí cũ.
Hình D3.
Hình D2.
Hình D4.
Hình D1.
Đáp án D
+ Công thức tính giá trị lực đàn hồi với trục tọa độ có gốc O trùng vị trí cân bằng và chiều dương hướng xuống là:
→ Đồ thị biểu diễn đúng là hình D1 (các em chỉ cần thấy hàm Fdh của theo x là đoạn thẳng có hệ số góc âm và không qua gốc là chọn được ngay).
– 3 V.
3,6 V.
– 3,6 V.
3 V.
Đáp án A
+ Chu kì dao động của mạch là LC là:
+ Ta có:
Ta có và sẽ ngược pha với nhau
Đáp án A
+ Khi C = C0 công suất tiêu thụ trong mạch cực đại → mạch xảy ra cộng hưởng.
1,75 kg.
2,59 kg.
1,69 kg.
2,67 kg.
Đáp án C
Năng lượng mà tàu cần dùng trong một ngày
Với hiệu suất 0,25 thì năng lượng thực tế các phản ứng phân hạch đã cung cấp là
+ Số hạt nhân Urani đã phân hạch
Khối lượng Urani cần dùng
bậc 2 của λ1 và bậc 3 của λ2.
bậc 2 của λ2 và bậc 3 của λ4.
bậc 3 của λ2 và bậc 3 của λ4.
bậc 4 của λ3 và bậc 2 của λ2.
Đáp án B
Xét các tỉ số:
vân sáng bậc 2 của bức xạ λ2 và bậc 3 của λ4
2π/3.
5π/6.
π/6.
π/3.
Đáp án B
+ Từ đồ thị, ta có
4S.
2S.
0,5S.
0,25S.
Đáp án B
+ Xét tỉ số quỹ đạo N với n = 4
Quãng đường mà electron đi được trên các quỹ đạo trong cùng một khoảng thời gian sẽ tỉ lệ với tốc độ của electron trên quỹ đạo đó
+ Mặt khác
→ Quỹ đạo L ứng với
0,46 rad.
0,78 rad.
0,5 rad.
0,52 rad.
Đáp án A
+ Từ đường (1) ta thấy UR không thay đổi khi R thay đổi → Mạch đang xảy ra cộng hưởng
và
+ Khi R = R1 thì
+Tại vì mạch đang xảy ra cộng hưởng nên uAB cùng pha với I → độ lệch pha của uAM và uAB cũng là độ lệch pha uAM của và
5 cm.
5,1 cm.
1 cm.
5,8 cm.
Đáp án B
+ Số bó sóng trên dây là 5
+ Biên độ của bụng sóng:
+ M sẽ thuộc bó thứ nhất kể từ đầu A.
− Biên độ dao động của M là:
+ N sẽ thuộc bó thứ 3 kể từ đầu A.
− Biên độ dao động của N là:
→ M và N thuộc 2 bó có thứ tự 1 và 2 (cùng lẻ) → 2 điểm dao động cùng pha với nhau.
+ Khoảng cách của 2 điểm theo phương dao động là:
+ Khoảng cách theo phương truyền sóng của hai điểm M N là
→ Khoảng cách lớn nhất của hai điểm M và N trong quá trình dao động được tính theo công thức Pitago do phương dao động vuông góc phương truyền sóng:
Đáp án B
Ứng với , ta chuẩn hóa
+ Hai giá trị của L cho cùng điện áp hiệu dụng trên tụ, thỏa mãn:
+ Hai giá trị của L cho cùng điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm thỏa mãn: , với là cảm kháng để điện áp hiệu dụng trên cuộc cảm cực đại.
+ Ta có tỉ số
1,7 W.
2,3 W.
3,2 W.
2,7 W.
Đáp án A
+ Ý tưởng của bài toán kết hợp tổng hợp dao động với cơ năng, khai thác triệt để W tỉ lệ với A
+ . Do chỉ khai thác về tỉ lệ nên để đơn giản bài toán ta đặt
+ . Đặt
Từ giản đồ ta có phương trình
+
+
5 N và hướng lên.
4 N và hướng xuống.
4 N và hướng lên.
5 N và hướng xuống.
Đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














