
40 câu hỏi
ωA2.
ω2A.
(ωA)2.
ωA.
Đáp án D
Tốc độ cực đại vmax = ωA
Đáp án D
Công suất tiêu thụ cảu mạch được xác định bằng biểu thức
tia tử ngoại.
tia X.
tia hồng ngoại.
tia γ.
Đáp án A
Tiệt trùng thực phẩm, dụng cụ y tế là một trong những công dụng của tia tử ngoại.
năng lượng nghỉ.
năng lượng liên kết.
năng lượng liên kết riêng.
độ hụt khối.
Đáp án C
Để so sánh mức độ bền vững của hai hạt nhân, ta dựa vào năng lượng liên kết riêng.
Đáp án B
Giới hạn quang điện λ0 của kim loại đó được tính theo công thức
anten.
mạch bến điệu.
mạch khuếch đại.
mạch tách sóng.
Đáp án D
Sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến đơn giản gồm: micrô, bộ phát sóng cao tần, mạch biến điệu, mạch khuếch đại và anten.
Không có mạch tách sóng.
mức cường độ âm.
biên độ âm.
cường độ âm.
tần số âm.
Đáp án D
Tần số của âm là đặc trưng vật lý gắn liền với đặc trưng sinh lý độ cao của âm
tia tử ngoại.
ánh sáng đỏ.
tia X.
ánh sáng tím.
Đáp án B
Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng 0,52 μm. Ánh sáng kích thích không thể là ánh sáng đỏ.
số lẻ lần bước sóng.
số nguyên lần nửa bước sóng.
số chẵn lần bước sóng.
số nguyên lần bước sóng.
Đáp án B
Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định là chiều dài sợi dây phải bằng số nguyên lần nửa bước sóng.
Đáp án B
Góc lệch pha φ giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện được xác định bởi công thức
F = mωx.
F = ‒mω2x.
F = mω2x.
F = ‒mωx.
Đáp án B
Lực kéo về tác dụng lên vật
số nơtron.
số nuclôn.
điện tích.
số prôtôn.
Đáp án B
Hai hạt nhân có cùng số Nucleon.
100 vòng.
10000 vòng.
20000 vòng.
50 vòng.
Đáp án D
Áp dụng công thức máy biến áp
4 μs.
μs.
μs.
8 μs.
Đáp án B
Ta có với thì
800 J.
0,08 J.
160 J.
0,16 J.
Đáp án B
Động năng cực đại là cơ năng của con lắc
10000 lần.
1000 lần.
40 lần.
2 lần.
Đáp án A
Ta có
0,4 N.
0,2 N.
0,5 N.
0,3 N.
Đáp án C
Độ lớn của lực từ tác dụng lên dây dẫn
F = IBl = 5.0,2.0,5 = 0,5 N.
Tốc độ cực đại của vật là 20π cm/s.
Lúc t = 0, vật qua vị trí cân bằng O, ngược chiều dương của trục Ox.
Vật thực hiện 2 dao động toàn phần trong 1 s.
Chiều dài quỹ đạo của vật là 20 cm.
Đáp án D
Chiều dài quỹ đạo của vật L = 2A = 10cm.
0,5 µm.
0,5 mm.
1 µm.
1 mm.
Đáp án C
Vân sáng bậc 2 ứng với k = 2
→ Hiệu khoảng cách từ hai khe đến vân sáng bậc 2 là:
kali và đồng.
kali và canxi.
canxi và bạc.
bạc và đồng.
Đáp án B
Năng lượng của bức xạ:
→ Có thể gây ra hiện tượng quang điện cho canxi và kali.
5,2.10‒3 Wb.
5,2.10‒7 Wb.
3.103 Wb.
3.10‒7 Wb.
Đáp án D
Từ thông qua khung dây
27 proton và 33 notron.
33 proton và 27 notron.
27 proton và 60 notron.
33 proton và 27 notron.
Đáp án A
Hạt nhân có cấu tạo gồm 27 proton và 33 notron.
683 nm.
485 nm.
489 nm.
589 nm.
Đáp án D
Năng lượng cần thiết để đốt phần mô mềm có thể tích 4mm3:
2,41.108 m/s.
2,75.108 m/s.
1,67.108 m/s.
2,24.108 m/s.
Đáp án D
Ta có
4 Ω.
2 Ω.
0,75 Ω.
6 Ω.
Đáp án B
Hiệu suất của nguồn điện
→ Từ đồ thị ta có, tại thì
0,80.
0,71.
0,86.
0,50.
Đáp án D
Với , để đơn giản, ta chọn
+ Khi thì
+ Khi ; với
Với
8 cm.
14 cm.
12 cm.
10 cm.
Đáp án D
cực đại bậc 3.
cực tiểu thứ 3.
cực đại bậc 4.
cực tiểu thứ 4.
Đáp án A
Ta có:
Vậy tại M có vân cực đại bậc 3.
λ = 150 m.
λ = 500 m.
λ = 100 m.
λ = 250 m.
Đáp án D
Ta có:
693,3 nm.
732 nm.
624 nm.
728 nm.
Đáp án D
Trong khoảng giữa vị trí trùng nhau thứ hai của hai vân sáng đơn sắc λ1, λ2 và vân sáng trung tâm, có 12 vân sáng có màu của bức xạ λ1 nằm độc lập → Vị trí vân trùng nhau thứ nhất của hai vân sáng đơn sắc λ1, λ2 ứng với vân sáng bậc 7 của bức xạ λ1.
Mà:
37,5 Hz.
10 Hz.
18,75 Hz.
20 Hz.
Đáp án A
HD: Từ đồ thị thấy 6 ô tương đương với 10 × 10– 3 s.
Từ đỉnh trên đến đỉnh dưới liên tiếp của đồ thị cách nhau 4 ô
8,5975 MeV/nuclôn.
0,3415 MeV/nuclôn.
8,4916 MeV/nuclôn.
318,1073 MeV/nuclôn.
Đáp án A
Năng lượng liên kết của hạt nhân:
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân:
60 cm.
20 cm.
30 cm.
40 cm.
Đáp án A
Áp dụng công thức thấu kính ta có:
4.
3.
6.
9.
Đáp án A
Tốc độ chuyển động của electron trên quỹ đạo n:
100 V.
220 V.
120 V.
V.
Đáp án C
HD: Ta có
nên khi R thay đổi
64 cm và 48 cm.
80 cm và 48 cm.
64 cm và 55 cm.
80 cm và 55 cm.
Đáp án D
0,96.
0,79.
0,63.
0,85.
Đáp án A
Ta có:
Khi R thay đổi, UC và UL đều chắc chắn biến thiên. Vậy đường đồ thị (1) chỉ có thể là URC. Để URC. không đổi,
Khi R = O, . Vậy đường đồ thị (2) biểu diễn UC, còn đường đồ thị (3) biểu diễn UL.
Khi R = R0
Khi , hệ số công suất của đoạn mạch AB:
504,75 s.
100,95 s.
504,25 s.
100,945 s.
Đáp án D
A và B dao động ngược pha → A và B nằm ở hai bó sóng cạnh nhau
Khoảng cách gần nhất giữa AB là
Gọi Ab là biên độ của bụng sóng. Khoảng cách xa nhất giữa A và B là:
C cách A 35cm → C cách nút sóng gần nó nhất đoạn d = 5cm
Biên độ dao động tại C:
Thời điểm ban đầu và thời điểm có được biểu diễn như hình vẽ
Ta có:
Phương trình dao động của ba điểm A, B, C là:
Ba điểm A, B, C thẳng hàng khi
Trong 1 chu kì x = 0 hai lần. Sau thời gian t = 1009T có 2018 lần x = 0 và đi tới vị trí ban đầu
Thời điểm x = 0 lần thứ 2019 là
710 nm.
698 nm.
656 nm.
600 nm.
Đáp án B
66 V.
62 V.
70 V.
54 V.
Đáp án A
Với
Ta có:
Với (*)
Thay vào (*), suy ra
Ta có:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














