Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo (2023 - 2024) có đáp án - Đề 3
32 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
\(3x - xy \ge 1\).
\({y^3} - 2 \le 0\).
\(2x + y > 4\).
\({x^2} + {y^2} \le 4\).
Chọn C
\(7\).
\(\sqrt {{\rm{97}}} \).
\(\sqrt {61} \).
\(49\).
Chọn A
Áp dụng định lí côsin:
\({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac.\cos B\)
\( = {8^2} + {3^2} - 2.8.3.\cos 60^\circ = 49\)
\( \Rightarrow b = 7\)

\(80\,km\).
\(20\sqrt {13} {\rm{ }}km\).
\(100{\rm{ }}km\).
\(60\,km\).
Chọn B
Trong 2 giờ tàu thứ nhất đi được : \(AC = 30.2 = 60(km)\)
Trong 2 giờ tàu thứ hai đi được : \(AB = 40.2 = 80(km)\)
Khoảng cách giữa 2 tàu sau 2 giờ :
\(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A} \)=\(\sqrt {{{80}^2} + {{60}^2} - 2.80.60.\cos 60^\circ } = 20\sqrt {13} \)
\(P = \left\{ { - 5; - 3; - 1;1;3;5;7} \right\}\).
\(P = \left\{ { - 3\,; - 2\,; - 1\,;0\,;1\,;2\,;3} \right\}\).
\(P = \left\{ { - 2\,; - 1\,;0\,;1\,;2} \right\}\).
\(P = \left\{ { - 3; - 1;1;3;5} \right\}\).
Chọn D
Vì \( - 3 < n < 3\)\( \to n \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2} \right\}\)
\( \to 2n + 1 \in \left\{ { - 3; - 1;1;3;5} \right\}\)
\(35\).
\(30\).
\(40\).
\(45\).
Chọn B
Sĩ số lớp \(10{\rm{A}}\) là : \(20 + 15 - 5 = 30\)
Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề đúng?
\(5\) là số chia hết cho 2.
\(2 + 2 = 5\).
\(\frac{2}{3}\) là một số hữu tỉ.
\(2 > 3\).
Chọn C
Trong tam giác\[ABC\], câu nào sau đây đúng?
\[{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.\cos A\].
\[{a^2} = {b^2} + {c^2} - bc.\cos A\].
\[{a^2} = {b^2} + {c^2} + bc.\cos A\].
\[{a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc.\cos A\].
Chọn A

\[21,4{\rm{m}}\].
\[61,4{\rm{m}}\].
\[60\,{\rm{m}}\].
\[18\,{\rm{m}}\].
Chọn B
Ta có \(\widehat {CAD} = 63^\circ \Rightarrow \widehat {BAD} = 117^\circ \Rightarrow \widehat {ADB} = 180^\circ - \left( {117^\circ + 48^\circ } \right) = 15^\circ \)
Áp dụng định lý sin trong tam giác ABD ta có: \(\frac{{AB}}{{\sin \widehat {ADB}}} = \frac{{BD}}{{\sin \widehat {BAD}}} \Rightarrow BD = \frac{{AB.\sin \widehat {BAD}}}{{\sin \widehat {ADB}}}\)
Tam giác BCD vuông tại C nên có: \(\sin \widehat {CBD} = \frac{{CD}}{{BD}} \Rightarrow CD = BD.\sin \widehat {CBD}\)
Vậy \[CD = \frac{{AB.\sin \widehat {BAD}.\sin \widehat {CBD}}}{{\sin \widehat {ADB}}} = \frac{{24.\sin 117^\circ .sin48^\circ }}{{\sin 15^\circ }} = 61,4m\]
Phương trình \[{x^2} - 4x + 4 = 0\] có nghiệm. Mệnh đề phủ định nhận giá trị đúng.
Phương trình \[{x^2} - 4x + 4 = 0\] vô nghiệm. Mệnh đề phủ định nhận giá trị đúng.
Phương trình \[{x^2} - 4x + 4 = 0\] có nghiệm. Mệnh đề phủ định nhận giá trị sai.
Phương trình \[{x^2} - 4x + 4 = 0\] vô nghiệm. Mệnh đề phủ định nhận giá trị sai.
Chọn D
Mệnh đề phủ định : Phương trình \[{x^2} - 4x + 4 = 0\] vô nghiệm. Mệnh đề sai.
\(\cot \alpha = \frac{1}{4}\).
\(\cot \alpha = 4\).
\(\cot \alpha = \frac{1}{2}\).
\(\cot \alpha = 2\).
Chọn B
Ta có: \(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = 4\)
\[\left( {1;3} \right)\].
\[\left( {0;1} \right)\].
Chọn A
Thay đáp án \(\left( {1;3} \right)\) ta được : \(5.1 - 2.3 > - 2\) không thoả bất phương trình nên đáp án A không phải là nghiệm của bất phương trình
Phần không gạch chéo ở hình sau đây là biểu diễn miền nghiệm của một hệ bất bậc nhất 2 ẩn (có tính bờ). Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ?

\(\left( {0; - 2} \right)\).
\(\left( { - 1; - 1} \right)\).
\(\left( {3;0} \right)\).
\(\left( { - 1;2} \right)\).
Chọn D
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x - y < 0}\\{x + 2y \ge 0}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 3xy < 4}\\{x + 2y < 1}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x + {y^3} < 0}\\{x + y > 3}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2y < 0}\\{{x^2} + 3 < 0}\end{array}} \right.\).
Chọn A
\(S = 10\sqrt 3 \).
\(S = 5\sqrt 3 \).
\(S = 10\).
\(S = 5\).
Chọn D
Diện tích tam giác \[ABC\]: \(S = \frac{1}{2}\,\,.\,a\,.\,b\,.\,\sin C = \frac{1}{2}\,\,.\,4\,\,.\,5\,\,.\,\sin 30^\circ = 5\)
\(4\).
\(3\).
\(2\).
\(6\).
Chọn A
Số tập con của tập A: \({2^2} = 4\)
Phần không bị gạch trong hình vẽ dưới đây là miền nghiệm của bất phương trình nào?

\(2x + 3y \ge 6\).
\(3x + 2y \ge 6\).
\(3x + 2y \le 6\).
\(2x + 3y \le 6\)
Chọn B
Điểm \(O(0;0)\) không thuộc miền nghiệm của bất phương trình nên ta thay vào 4 đáp án thì loại C và D
Đường thẳng đi qua \(\left( {2;0} \right)\,\,;\,\,\,\left( {0;3} \right)\) nên chọn câu B

\(A \cap B\).
\(B\backslash A\).
\(A\backslash B\).
\(A \cup B\).
Chọn C
Phần tô màu thuộc A và không thuộc B nên ta chọn đáp án là \(A\backslash B\)
Hình vuông là hình chữ nhật.
Số 12 là số chẵn.
\(5\) có phải là một số hữu tỉ không?.
\(\frac{4}{2} = 2\).
Chọn C
Câu C là câu nghi vấn không phải là mệnh đề
\(\sin \left( {{{180}^{\rm{o}}} - \alpha } \right) = - \sin \alpha \).
\(\sin \left( {{{180}^{\rm{o}}} - \alpha } \right) = - \cos \alpha \).
\(\sin \left( {{{180}^{\rm{o}}} - \alpha } \right) = \cos \alpha \).
\(\sin \left( {{{180}^{\rm{o}}} - \alpha } \right) = \sin \alpha \).
Chọn D
“\(\exists x \in \mathbb{R}:{x^2} + 1 > 0\)”.
“\(\forall x \in \mathbb{R}:{x^2} + 1 = 0\)”.
“\(\exists x \in \mathbb{R}:{x^2} + 1 \le 0\)”.
“\(\forall x \in \mathbb{R}:{x^2} + 1 < 0\)”.
Chọn C
Phủ định của mệnh đề: \(\exists x \in \mathbb{R}:{x^2} + 1 \le 0\)

\(7\).
\(2\).
\(8\).
\(4\).
Chọn C
Từ 4 bất phương trình ta tìm 4 đỉnh : \(O\left( {0;0} \right)\,\,\,\,;\,\,\,\,A\left( {0;4} \right)\,\,\,;\,\,B\left( {1,3} \right)\,\,\,;\,\,\,C\left( {2;0} \right)\)
Tính giá trị \[F\left( {x;y} \right) = x + 2y\] tại các đỉnh
Tại \(O\left( {0;0} \right)\,\,:F = 0 + 2.0 = 0\)
Tại \(A\left( {0;4} \right)\,\,:\,\,\,F = 0 + 2.4 = 8\)
Tại \(B\left( {1;3} \right)\,\,:\,\,\,F = 1 + 2.3 = 7\)
Tại \(C\left( {2;0} \right)\,\,:\,\,\,F = 2 + 2.0 = 2\)
Vậy giá trị lớn nhất của \(F = 8\)
\(90^\circ \).
\(60^\circ \).
\(45^\circ \).
\(30^\circ \).
Áp dụng định lí sin : \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} \to \sin A = \frac{{a.\sin B}}{b} = \frac{{\sqrt 2 .\frac{1}{2}}}{1} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)
\( \to \widehat A = 45^\circ \)
\(0\).
\(3\).
\(2\).
\(1\).
Chọn D
\(\begin{array}{l}A = \tan {1^{\rm{o}}}\tan {2^{\rm{o}}}\tan {3^{\rm{o}}}...\tan {88^{\rm{o}}}\tan {89^{\rm{o}}}\\\,\,\,\,\, = \left( {\tan 1^\circ \,.\,\,\tan 89^\circ } \right).\,\,\left( {\tan 2^\circ \,.\,\,\tan 88^\circ } \right)...\tan 45^\circ \\\,\,\,\,\, = \,\,\,\,1\end{array}\)
\(\left( { - 2;1} \right)\).
\(\left( {0;0} \right)\).
\(\left( {3; - 1} \right)\).
\(\left( { - 3;1} \right)\).
Chọn D
Thay từng đáp án vào hệ bất phương trình ta được đáp án D thoả mãn hệ bất phương trình
\(A \subset \emptyset \).
\(\emptyset \subset A\).
\(A \in A\)
\(\emptyset \in A\).
Chọn B
Tập hợp \(\emptyset \) là con của mọi tập hợp nên đáp án B đúng
Cho mệnh đề: “ Nếu tam giác ABC cân thì tam giác ABC có 2 cạnh bằng nhau”. Hãy chọn mệnh đề đúng.
Tam giác ABC có 2 cạnh bằng nhau là điều kiện cần và đủ để tam giác ABC cân.
Tam giác ABC có 2 cạnh bằng nhau là điều kiện đủ để tam giác ABC cân.
Tam giác ABC cân là điều kiện cần để tam giác ABC có 2 cạnh bằng nhau.
Tam giác ABC cân là điều kiện đủ để tam giác ABC có 2 cạnh bằng nhau.
Chọn D
Mệnh đề: “ Nếu tam giác ABC cân thì tam giác ABC có 2 cạnh bằng nhau”.
Tam giác ABC cân là điều kiện đủ để tam giác ABC có 2 cạnh bằng nhau.
\(45^\circ \).
\(60^\circ \).
\(30^\circ \).
\(15^\circ \).
Chọn B
\(\widehat C = 180^\circ - \widehat A - \widehat B = 180^\circ - 75^\circ - 45^\circ = 60^\circ \)
\(A \cap B = \left\{ {1;2;3;6} \right\}\).
\(A \cap B = \left\{ {1;2;3;4;6;7} \right\}\)
\(A \cap B = \left\{ {1;2;3;6;7} \right\}\).
\(A \cap B = \left\{ {0;1;2;3;6;7} \right\}\).
Chọn A
\(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\)
\(B = \left\{ {1;2;3;6;7;8} \right\}\)
\(A \cap B = \left\{ {1;2;3;6} \right\}\)
II. PHẦN TỰ LUẬN(3,0 điểm)
Cho hai tập hợp\[A = \left\{ {1;2;3;7} \right\}{\rm{,}}\;B = \left\{ {2;4;6;7;8} \right\}\]. Xác định các tập hợp \[A \cup B\], \(A\backslash B\).
Ta có:\[A \cup B = \left\{ {1;2;3;4;6;7;8} \right\},A\backslash B = \left\{ {1;3} \right\}.\]
Biểu diễn hình học tập nghiệm của bất phương trình \[2x + y \le 3\].
![Ta có:\[A \cup B = \left\{ {1;2;3;4;6;7;8} \right\},A\backslash B = \left\{ {1;3} \right\}.\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/21-1765159353.png)
Vẽ đường thẳng \[\Delta :2x + y = 3.\]
Lấy gốc tọa độ \[O\left( {0;0} \right) \notin \Delta \] ta có \[2.0 + 0 < 3\]
Nên nửa mặt phẳng bờ \[\Delta \] chứa gốc tọa độ \[O\] là miền nghiệm của bất phương trình đã cho (miền không bị tô đậm trong hình).
Gọi \(x\) là số \(x00\) m2 đất trồng đậu, \(y\) là số \(y00\) m2 đất trồng cà.
Điều kiện \(x \ge 0\), \(y \ge 0\).
Số tiền thu được là \(T = 3x + 4y\) triệu đồng.
Theo bài ra ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 8\\20x + 30y \le 180\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 8\\2x + 3y \le 18\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\)
Miền nghiệm của hệ là hình tứ giác OABC như hình vẽ.

Ta có tọa độ các đỉnh \(A\left( {0;6} \right)\), \(B\left( {6;2} \right)\), \(C\left( {8;0} \right)\), \(O\left( {0;0} \right)\).
Suy ra \(T\left( {0;0} \right) = 0\) ; \(T\left( {0;6} \right) = 24\);\(T\left( {8;0} \right) = 24\); \(T\left( {6;2} \right) = 26\)
Vậy hộ nông dân cần trồng đậu 600 m2 và trồng cà 200 m2 thu được nhiều tiền nhất là 26 triệu đồng.

Ta có : Trong tam giác vuông \(CDA\) : \(\tan 72^\circ 12' = \frac{{CD}}{{AD}} \Rightarrow AD = \frac{{CD}}{{\tan 72^\circ 12'}} = \frac{{80}}{{\tan 72^\circ 12'}} \simeq 25,7.\)
Trong tam giác vuông \(CDB\): \(\tan 34^\circ 26' = \frac{{CD}}{{BD}} \Rightarrow BD = \frac{{CD}}{{\tan 34^\circ 26'}} = \frac{{80}}{{\tan 34^\circ 26'}} \simeq 116,7.\)
Suy ra: khoảng cách \(AB = 116,7 - 25,7 = 91\,m.\)








