Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 03
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 03

A
Admin
ToánLớp 1058 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?

Buồn ngủ quá!

Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau.

8 là số chính phương.

Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án A không phải là mệnh đề.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(X = \left\{ {0;2;5} \right\}\). Tập hợp nào dưới đây không phải là tập con của tập hợp \(X\)?

\(\emptyset \).

\(\left\{ 2 \right\}\).

\(\left\{ {0;2;5} \right\}\).

\(\left\{ {0;1;2} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập \(\left\{ {0;1;2} \right\}\) không phải là tập con của tập hợp \(X\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|\left( {2x - {x^2}} \right)\left( {2{x^2} - 3x - 2} \right) = 0} \right\}\) và \(B = \left\{ {n \in \mathbb{N}*|3 < {n^2} < 30} \right\}\). Khi đó tập hợp \(A \cap B\) bằng

\(\left\{ {2;4} \right\}\).

\(\left\{ 2 \right\}\).

\(\left\{ {4;5} \right\}\).

\(\left\{ 3 \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|\left( {2x - {x^2}} \right)\left( {2{x^2} - 3x - 2} \right) = 0} \right\}\). Suy ra \(A = \left\{ {0;2} \right\}\).

Ta có \(B = \left\{ {n \in \mathbb{N}*|3 < {n^2} < 30} \right\}\). Suy ra \(B = \left\{ {2;3;4;5} \right\}\). Khi đó \(A \cap B = \left\{ 2 \right\}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) nào là nghiệm của bất phương trình \( - 3x + 5y \le 6\).

\(\left( {{x_0};{y_0}} \right) = \left( {2;8} \right)\).

\(\left( {{x_0};{y_0}} \right) = \left( { - 10; - 3} \right)\).

\(\left( {{x_0};{y_0}} \right) = \left( {3;3} \right)\).

\(\left( {{x_0};{y_0}} \right) = \left( {0;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay tọa độ các cặp số vào bất phương trình ta thấy cặp số C là thỏa mãn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ bất phương trình nào sau đây không là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ \begin{array}{l} - 2x \le 0\\5x - 2y < 0\end{array} \right.\) .

\(\left\{ \begin{array}{l}3y \ge 0\\x - y \ge 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}4x - y \ge 0\\ - x - 3y < 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge 0\\2x - 2{y^2} \ge 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \ge 0\\2x - 2{y^2} \ge 0\end{array} \right.\) không phải là

hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng?

Cho bất phương trình \(3 - 3y > 0\) có miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ \(3 - 3y = 0\) chứa O (kể cả bờ).

Cho bất phương trình \(2x + y > 1\) có miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ \(2x + y - 1 = 0\) chứa O (không chứa bờ).

Cho bất phương trình \( - 2x + y + 1 \le 0\) có miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ \( - 2x + y + 1 = 0\) chứa O.

Cho bất phương trình \(2x - 3y + 5 \ge 0\) có miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ \(2x - 3y + 5 = 0\) chứa O (kể cả bờ).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho bất phương trình \(2x - 3y + 5 \ge 0\) có miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ \(2x - 3y + 5 = 0\) chứa O (kể cả bờ).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(\cos 30^\circ  + \sin 60^\circ \) bằng bao nhiêu?

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\sqrt 3 \).

\(1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\cos 30^\circ  + \sin 60^\circ \)\( = \frac{{\sqrt 3 }}{2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(BC = a\), \(AC = b\), \(AB = c\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\cos A = \frac{{{a^2} - {b^2} - {c^2}}}{{2bc}}\).

\(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\).

\(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} + {a^2}}}{{2bc}}\).

\(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} + {a^2}}}{{bc}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác có ba cạnh là \(52,56,60.\) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là:

\(\frac{{65}}{8}.\)

\(40.\)

\(32,5.\)

\(\frac{{65}}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{52 + 56 + 60}}{2} = 84.\)

Suy ra: \(S = \sqrt {p(p - a)(p - b)(p - c)}  = \sqrt {84(84 - 52)(84 - 56)(84 - 60)}  = 1344\).

Mà \(S = \frac{{abc}}{{4R}} \Rightarrow R = \frac{{abc}}{{4S}} = \frac{{52.56.60}}{{4.1344}} = \frac{{65}}{2} = 32,5\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

Hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) được gọi là bằng nhau nếu chúng cùng phương.

Hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) được gọi là bằng nhau nếu chúng ngược hướng và cùng độ dài.

Hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) được gọi là bằng nhau nếu chúng cùng độ dài.

Hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) được gọi là bằng nhau nếu chúng cùng hướng và cùng độ dài.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) được gọi là bằng nhau nếu chúng cùng hướng và cùng độ dài.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\), có \(M\) là giao điểm của hai đường chéo. Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề sai?

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} = 2\overrightarrow {BM} \).

\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình vuông ABCD, có M là giao điểm của hai đường chéo. Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề sai? (ảnh 1)

\(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AC} \) (quy tắc ba điểm).

\(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AC} \) (quy tắc hình bình hành).

\(\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {BD}  = 2\overrightarrow {BM} \) (vì M là trung điểm của \(BD\)).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thang cân ABCD có \(AB//CD\), \(AB = 2AD = 2CD\), \(E\) là trung điểm cạnh \(AB\).Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề sai?

\(\overrightarrow {AB} = 2\overrightarrow {DC} \).

\(\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} = 2\overrightarrow {CE} \).

\(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {EC} \).

\(\overrightarrow {DE} = - \overrightarrow {CB} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình thang cân ABCD có AB//CD, AB = 2AD = 2CD, E là trung điểm cạnh AB.Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề sai? (ảnh 1)

Vì \(AB = 2CD\) nên \(\overrightarrow {AB}  = 2\overrightarrow {DC} \).

Vì E là trung điểm của AB nên \(\overrightarrow {CA}  + \overrightarrow {CB}  = 2\overrightarrow {CE} \).

Vì ADCE là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {EC} \).

Vì DCBE là hình bình hành nên \(\overrightarrow {DE}  = \overrightarrow {CB} \).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Xét tính đúng sai của các câu sau

a) Phương trình \({x^2} - 3x + 8 = 0\) có nghiệm.

b) Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {a;c;d;e;f} \right\}\) và \(B = \left\{ {b;c;d;e;g;h} \right\}\). Khi đó \(A \subset B\).

c) \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} > 0\).

d) Kí hiệu H là tập hợp các học sinh của lớp 10A. T là tập hợp các học sinh nam, G là tập hợp các học sinh nữ của lớp 10A. Khi đó \(G\backslash T = \emptyset \).

Xem đáp án

a) S, b) S, c) S, d) S

a) Phương trình \({x^2} - 3x + 8 = 0\) vô nghiệm.

b) \(A\not  \subset B\).

c) Tại \(x = 0\) thì \({0^2} = 0 > 0\) vô lí.

d) \(G\backslash T = G\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y - 1 \ge 0\\2x + y - 3 \le 0\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\) (I). Các câu sau đúng hay sai?

a) Đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

b) \(\left( {3;2} \right)\) là một nghiệm của hệ bất phương trình.

c) Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là một miền tứ giác.

d) \(x = 1;y = 0\) là nghiệm của hệ bất phương trình (I) sao cho \(F = 3x - y\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

b) Thay cặp số \(\left( {3;2} \right)\) vào bất phương trình thứ 2 của hệ ta thấy không thỏa mãn. Do đó \(\left( {3;2} \right)\) không là nghiệm của hệ bất phương trình.

c) Miền nghiệm của bất phương trình trên là miền tứ giác ABCD (phần tô màu).

a) Đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.  b) (3;2) là một nghiệm của hệ bất phương trình.  c) Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là một miền tứ giác. (ảnh 1)

d) Ta có \(A\left( {0;\frac{1}{2}} \right),B\left( {0;3} \right),C\left( {\frac{3}{2};0} \right),D\left( {1;0} \right)\).

\(F\left( {0;\frac{1}{2}} \right) = 3.0 - \frac{1}{2} =  - \frac{1}{2}\); \(F\left( {0;3} \right) = 3.0 - 3 =  - 3\); \(F\left( {\frac{3}{2};0} \right) = 3.\frac{3}{2} - 0 = \frac{9}{2}\);

\(F\left( {1;0} \right) = 3.1 - 0 = 3\).

Do đó \(x = 0;y = 3\) là nghiệm của hệ bất phương trình (I) để \(F = 3x - y\) đạt giá trị nhỏ nhất.

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(b = 7{\rm{cm}}{\rm{,}}\)\(c = 5\;{\rm{cm}}\), \(\widehat A = 120^\circ \). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) \(S = \frac{1}{2}bc\cos A\).

b) \(a = \sqrt {127} \) cm.

c) \(\cos C \approx 0,91\).

d) \(R \approx 6,03\) cm.

Xem đáp án

a) S, b) S, c) Đ, d) Đ

a) \(S = \frac{1}{2}bc\sin A\).

b) Ta có \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc.\cos A\)\( = {7^2} + {5^2} - 2.7.5.\cos 120^\circ  = 109\)\( \Rightarrow a = \sqrt {109} \).

c) Ta có \(\cos C = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2.a.b}} = \frac{{109 + 49 - 25}}{{2.\sqrt {109} .7}} \approx 0,91\).

d) Có \(\frac{a}{{\sin A}} = 2R \Rightarrow R = \frac{a}{{2\sin A}} = \frac{{\sqrt {109} }}{{2\sin 120^\circ }} \approx 6,03\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 4\sqrt 2 ,AC = 6,\widehat {BAC} = 45^\circ \). Gọi D là trung điểm của đoạn thẳng \(BC.\) Điểm \(E\) thỏa mãn \(\overrightarrow {AE}  = k\overrightarrow {AC} \left( {k \in \mathbb{R}} \right)\) (tham khảo hình vẽ). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) \(\overrightarrow {DB}  + \overrightarrow {DC}  = 0\).

b) \(\overrightarrow {AD}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

c) \(\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {BA} } \right) = 45^\circ \).

d) \(AD \bot BE\) khi \(k = \frac{{14}}{{15}}\).

a) vecto DB + vecto DC = 0 b) vecto AD = 1/2 vecto AB + 1/2 vecto AC (ảnh 1)

Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) S, d) Đ

a) Vì D là trung điểm của BC nên \(\overrightarrow {DB}  + \overrightarrow {DC}  = \overrightarrow 0 \).

b) Vì D là trung điểm của BC nên \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC}  = 2\overrightarrow {AD} \)\( \Rightarrow \overrightarrow {AD}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

c) \(\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {BA} } \right) = 180^\circ  - \widehat {BAC} = 135^\circ \).

d) Ta có \(\overrightarrow {BE}  = \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {AE}  =  - \overrightarrow {AB}  + k\overrightarrow {AC} \).

Xét \(\overrightarrow {AD} .\overrightarrow {BE}  = \left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} } \right)\left( { - \overrightarrow {AB}  + k\overrightarrow {AC} } \right)\)\( =  - \frac{1}{2}{\overrightarrow {AB} ^2} + \frac{{k - 1}}{2}.\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  + \frac{k}{2}{\overrightarrow {AC} ^2}\)

\( =  - \frac{1}{2}{\left( {4\sqrt 2 } \right)^2} + \frac{{k - 1}}{2}.4\sqrt 2 .6.\cos 45^\circ  + \frac{k}{2}{.6^2}\)\( =  - 16 + 12\left( {k - 1} \right) + 18k = 30k - 28\).

Để \(AD \bot BE\) thì \(\overrightarrow {AD} .\overrightarrow {BE}  = 0\)\( \Leftrightarrow 30k - 28 = 0 \Leftrightarrow k = \frac{{14}}{{15}}\).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.

Cho các tập hợp khác rỗng \(A = \left[ {m - 1;\frac{{m + 3}}{2}} \right]\)  và \(B = \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left[ {3; + \infty } \right)\). Gọi \(S\) là tập hợp các giá nguyên dương của m để \(A \cap B \ne \emptyset \). Tìm số tập hợp con của \(S\).

Xem đáp án

Trả lời: 4

Để Tìm số tập hợp con của S. (ảnh 1) thì điều kiện là Tìm số tập hợp con của S. (ảnh 2) Tìm số tập hợp con của S. (ảnh 3) Tìm số tập hợp con của S. (ảnh 4)

Tìm số tập hợp con của S. (ảnh 5)Tìm số tập hợp con của S. (ảnh 6) Tìm số tập hợp con của S. (ảnh 7)

Số tập hợp con của S là Tìm số tập hợp con của S. (ảnh 8)

18. Tự luận
1 điểm

Một hãng taxi có bảng giá như sau (sử dụng cho taxi 4 chỗ).

Một hãng taxi có bảng giá như sau (sử dụng cho taxi 4 chỗ).   Bạn Trâm bắt taxi đi quãng đường 35 km thì phải trả số tiền là bao nhiêu nghìn đồng (làm tròn kết quả đến hàng nghìn). (ảnh 1)

Bạn Trâm bắt taxi đi quãng đường 35 km thì phải trả số tiền là bao nhiêu nghìn đồng (làm tròn kết quả đến hàng nghìn).

Xem đáp án

Trả lời: 494

Số tiền bạn Trâm phải trả là:

\(11000.0,5 + 14500.\left( {31 - 0,5} \right) + 11600\left( {35 - 31} \right) \approx 494000\) đồng.

19. Tự luận
1 điểm

Cửa hàng thời trang Việt Tiến muốn kinh doanh thêm 2 loại áo thun mẫu mới trong dịp tết này với số vốn đầu tư không quá 72 triệu đồng. Loại dài tay giá mua vào 800 000 đồng và lãi 150 000 đồng 1 áo, loại ngắn tay giá mua vào 600 000 đồng và lãi 120 000 đồng 1 áo. Cửa hàng ước tính nhu cầu của khách không quá 100 cái cho cả 2 loại.  Để kinh doanh có lãi nhiều nhất thì cửa hàng cần nhập bao nhiêu áo dài tay.

Xem đáp án

Trả lời: 60

Gọi \(x,y\left( {x \ge 0,y \ge 0,x,y \in \mathbb{N}} \right)\)lần lượt là số áo dài tay và ngắn tay mà cửa hàng nên mua để kinh doanh có lãi nhất.

Theo yêu cầu bài toán, ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 100\\8x + 6y \le 720\end{array} \right.\) (*)

Ta cần tìm \(x,y\) để biểu thức \(F = 150000x + 120000y\) đạt giá trị lớn nhất trên miền nghiệm của (*)

Để kinh doanh có lãi nhiều nhất thì cửa hàng cần nhập bao nhiêu áo dài tay. (ảnh 1)

Miền nghiệm là tứ giác OABC (phần tô màu)

Các điểm có tọa độ như sau: \(O\left( {0;0} \right),A\left( {0;100} \right),B\left( {60;40} \right),C\left( {90;0} \right)\).

Tại  \(O\left( {0;0} \right)\) thì \(F = 0\).

Tại \(A\left( {0;100} \right)\) thì \(F = 150000.0 + 120000.100 = 12000000\);

Tại \(B\left( {60;40} \right)\) thì \(F = 150000.60 + 120000.40 = 13800000\);

Tại \(C\left( {90;0} \right)\) thì \(F = 150000.90 + 120000.0 = 13500000\).

Vậy cửa hàng nên nhập 60 áo dài tay và 40 áo ngắn tay để kinh doanh thì có lãi nhất.

20. Tự luận
1 điểm

Hai bạn An và Hưng cùng xuất phát từ điểm \(P\), đi theo hai hướng khác nhau và tạo với nhau một góc \(40^\circ \) để đến đích là điểm \(D\). Biết rằng họ dừng lại để ăn trưa lần lượt tại \(A\) và \(B\) (như hình vẽ minh hoạ). Hỏi Hưng phải đi bao xa nữa để đến được đích (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?Hỏi Hưng phải đi bao xa nữa để đến được đích (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)? (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời: 3,5

Xét tam giác \(APB\) có \(A{B^2} = A{P^2} + P{B^2} - 2.AP.PB.\cos \widehat {APB}\)\( = {8^2} + {7^2} - 2.8.7.\cos 40^\circ  \approx 27,2\). Suy ra \(AB \approx 5,22\).

Có \(\cos \widehat {PAB} = \frac{{P{A^2} + A{B^2} - P{B^2}}}{{2.PA.BA}} = \frac{{{8^2} + {{5,22}^2} - {7^2}}}{{2.8.5,22}} \approx 0,51\).

Suy ra \(\widehat {PAB} \approx 60^\circ \) \( \Rightarrow \widehat {BAD} \approx 100^\circ  - 60^\circ  = 40^\circ \).

Xét \(\Delta ABD\) có \(B{D^2} = A{D^2} + B{A^2} - 2.DA.BA.\cos \widehat {DAB}\)\( = {3^2} + {5,22^2} - 2.3.5,22.\cos 40^\circ  \approx 12,26\).

Suy ra \(DB \approx 3,5\) (km).

Vậy Hưng phải đi khoảng 3,5 km nữa để đến được đích.

21. Tự luận
1 điểm

Một hình thang vuông \(ABCD\) có đáy lớn \(AB = 8a\), đáy nhỏ \(CD = 4a\), đường cao \(AD = 6a\), \(I\) là trung điểm của \(AD\). Tính giá trị \(\left( {\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB} } \right).\overrightarrow {ID} \) có dạng \(k{a^2}\). Khi đó \(k\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: −18

Tính giá trị ( vecto IA + vecto IB). vecto D có dạng ka mũ 2. Khi đó k bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Ta có \(\left( {\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB} } \right).\overrightarrow {ID}  = \left( {\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {AB} } \right).\overrightarrow {ID} \)\( = 2\overrightarrow {IA} .\overrightarrow {ID}  + \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {ID} \)\( = 2\overrightarrow {IA} .\overrightarrow {ID} \)

\( = 2.\left| {\overrightarrow {IA} } \right|.\left| {\overrightarrow {ID} } \right|.\cos 180^\circ  =  - 2.3a.3a =  - 18{a^2}\).

Suy ra \(k =  - 18\).

22. Tự luận
1 điểm

Cho ba lực \(\overrightarrow {{F_1}}  = \overrightarrow {MA} ,\overrightarrow {{F_2}}  = \overrightarrow {MB} ,\overrightarrow {{F_3}}  = \overrightarrow {MC} \) cùng tác động vào một ô tô tại điểm \(M\) và ô tô đứng yên. Cho biết cường độ hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) đều bằng 25 N và góc \(\widehat {AMB} = 60^\circ \). Khi đó cường độ \(\overrightarrow {{F_3}} \) bằng bao nhiêu Newton (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).Khi đó cường độ vecto F3 bằng bao nhiêu Newton (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời: 43,3

Ta có \(\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  + \overrightarrow {{F_3}}  = \overrightarrow 0 \)\( \Leftrightarrow \overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  =  - \overrightarrow {{F_3}} \).

Khi đó cường độ vecto F3 bằng bao nhiêu Newton (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). (ảnh 2)

Dựng hình bình hành \(MADB\), ta có:

\(\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  = \overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  = \overrightarrow {MD} \).

Vì \(\Delta MAB\) có \(MA = MB,\widehat {AMB} = 60^\circ \) nên \(\Delta MAB\) đều. Suy ra \(MD = 2.\frac{{25\sqrt 3 }}{2} = 25\sqrt 3 \).

Do đó \(\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| {\overrightarrow {MD} } \right| = MD = 25\sqrt 3  \approx 43,3\).