Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 05
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 05

A
Admin
ToánLớp 1057 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Mệnh đề phủ định của mệnh đề “2018 là số tự nhiên chẵn” là

2018 là số chẵn.

2018 là số nguyên tố.

2018 không là số tự nhiên chẵn.

2018 là số chính phương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mệnh đề phủ định của mệnh đề “2018 là số tự nhiên chẵn” là mệnh đề “2018 không là số tự nhiên chẵn”.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x\) là một phần tử của tập hợp \(X\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(x \in X\).

\(X \in x\).

\(x \subset X\).

\(\left\{ x \right\} \in X\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(x \in X\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|2 \le x < 5} \right\}\). Phần bù của tập hợp \(A\) trong \(\mathbb{R}\) là tập nào sau đây?

\(\left[ {5; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right] \cup \left( {5; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right) \cup \left[ {5; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({C_\mathbb{R}}A = \left( { - \infty ;2} \right) \cup \left[ {5; + \infty } \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), tập hợp các điểm có tọa độ là nghiệm của bất phương trình \(ax + by \le c\) (các hệ số \(a,b,c\) là những số thực, \(a\) và \(b\) không đồng thời bằng 0) không được gọi là miền nghiệm của nó.

Biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình \(2x - 3y + 1 < 0\) trên hệ trục \(Oxy\) là đường thẳng \(2x - 3y + 1 = 0\).

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), tập hợp các điểm có tọa độ là nghiệm của bất phương trình \(ax + by \le c\) (các hệ số \(a,b,c\) là những số thực, \(a\) và \(b\) không đồng thời bằng 0) được gọi là miền nghiệm của nó.

Nghiệm của bất phương trình \(ax + by \le c\) (các hệ số \(a,b,c\) là những số thực, \(a,b\) không đồng thời bằng 0) là tập rỗng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), tập hợp các điểm có tọa độ là nghiệm của bất phương trình \(ax + by \le c\) (các hệ số \(a,b,c\) là những số thực, \(a\) và \(b\) không đồng thời bằng 0) được gọi là miền nghiệm của nó.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cặp số sau, cặp nào không là nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 2 \le 0\\2x - 3y + 2 > 0\end{array} \right..\)

\(\left( {0;0} \right)\).

\(\left( {1;1} \right)\).

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( { - 1; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay tọa độ các điểm vào bất phương trình ta thấy tọa độ điểm C không thỏa mãn hệ bất phương trình.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 1\) (phần không tô mầu) là

Miền nghiệm của bất phương trình x + y <= 1 (phần không tô mầu) là (ảnh 2)

Miền nghiệm của bất phương trình x + y <= 1 (phần không tô mầu) là (ảnh 3)

Miền nghiệm của bất phương trình x + y <= 1 (phần không tô mầu) là (ảnh 4)

Miền nghiệm của bất phương trình x + y <= 1 (phần không tô mầu) là (ảnh 5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vẽ đường thẳng \(x + y = 1\) trên mặt phẳng tọa độ .

Lấy điểm \(O\left( {0;0} \right)\) không thuộc đường thẳng ta có \(0 + 0 = 0 \le 1\).

Do đó miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt bờ là đường thẳng \(x + y = 1\) chứa điểm O(0; 0) (kể cả biên).

Miền nghiệm của bất phương trình x + y <= 1 (phần không tô mầu) là (ảnh 1)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha  \in \left( {90^\circ ;180^\circ } \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\sin \alpha \) và \(\cot \alpha \) cùng dấu.

Tích \(\sin \alpha .\cot \alpha \) mang dấu âm.

Tích \(\sin \alpha .\cos \alpha \) mang dấu dương.

\(\sin \alpha \) và \(\tan \alpha \) cùng dấu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \(\alpha  \in \left( {90^\circ ;180^\circ } \right)\) nên \(\sin \alpha  > 0;\cos \alpha  < 0\).

Suy ra \(\tan \alpha  < 0;\cot \alpha  < 0\).

Do đó tích \(\sin \alpha .\cot \alpha \) mang dấu âm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(S = \frac{{abc}}{{4r}}\).

\(r = \frac{{2S}}{{a + b + c}}\).

\({a^2} = {b^2} + {c^2} + 2bc\cos A\).

\(S = r\left( {a + b + c} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(S = pr = \frac{{a + b + c}}{2}.r \Rightarrow r = \frac{{2S}}{{a + b + c}}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\cos \alpha  = \frac{2}{3}\left( {0^\circ  < \alpha  < 90^\circ } \right)\). Khi đó \(\tan \alpha \) bằng

\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

\( - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

\(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

\( - \frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(0^\circ  < \alpha  < 90^\circ \) nên \(\sin \alpha  = \sqrt {1 - {{\cos }^2}\alpha }  = \sqrt {1 - \frac{4}{9}}  = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

Do đó \(\tan \alpha  = \frac{{\sqrt 5 }}{3}:\frac{2}{3} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) của hình bình hành \(ABCD\). Đẳng thức nào sau đây là đẳng thức sai?

\(\overrightarrow {OB} = \overrightarrow {DO} \).

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \).

\(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {OC} \).

\(\overrightarrow {CB} = \overrightarrow {DA} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD của hình bình hành ABCD. Đẳng thức nào sau đây là đẳng thức sai? (ảnh 1)

\(\overrightarrow {OA}  =  - \overrightarrow {OC} \).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) và \(M\) là điểm bất kì. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau?

\(\overrightarrow {AG} + \overrightarrow {BG} + \overrightarrow {CG} = \overrightarrow 0 \).

\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 3\overrightarrow {MG} \).

\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \).

\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {MG} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {MC}  = 3\overrightarrow {MG} \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), \(E\) là điểm trên đoạn BC sao cho \(BE = \frac{1}{4}BC\). Tìm khẳng định đúng?

\(\overrightarrow {AE} = \frac{3}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{4}\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AE} = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{4}\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AE} = 3\overrightarrow {AB} + 4\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AE} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{5}\overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC, E là điểm trên đoạn BC sao cho BE =1/4BC. Tìm khẳng định đúng? (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {AE}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BE} \)\( = \overrightarrow {AB}  + \frac{1}{4}\overrightarrow {BC} \)\( = \overrightarrow {AB}  + \frac{1}{4}\left( {\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} } \right)\)\( = \overrightarrow {AB}  - \frac{1}{4}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{4}\overrightarrow {AC} \)\( = \frac{3}{4}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{4}\overrightarrow {AC} .\)

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho các tập hợp\(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|0 \le x \le 4} \right\}\); \(B = \left\{ {0;1;2} \right\}\); \(C = \left\{ { - 3;0;1;2} \right\}\). Các câu sau đúng hay sai?

a) \(B \subset A\).

b) \(\left( {A \cap C} \right)\backslash B = \emptyset \).

c) \(A \cup \left( {C\backslash B} \right) = \left\{ { - 3;0;1;4} \right\}\).

d) \({C_A}B = \left\{ {1;3;4} \right\}\).

Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) Ta có \(A = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\). Suy ra \(B \subset A\).

b) \(A \cap C = \left\{ {0;1;2} \right\}\). Khi đó \(\left( {A \cap C} \right)\backslash B = \emptyset \).

c) \(C\backslash B = \left\{ { - 3} \right\}\). Khi đó \(A \cup \left( {C\backslash B} \right) = \left\{ { - 3;0;1;2;3;4} \right\}\).

d) \({C_A}B = \left\{ {3;4} \right\}\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 240\\y \ge 40\\x \ge 3y\end{array} \right.\). Các câu sau đúng hay sai?

a) Hệ trên là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

b) Điểm \(C\left( {200;40} \right)\) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình.

c) Miền nghiệm của hệ bất phương trình là một tứ giác.

d) \(x = 120;y = 40\) là nghiệm của hệ bất phương trình để biểu thức \(F = 3x - y\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

a) Hệ trên là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

b) Thay tọa độ điểm C vào các bất phương trình của hệ ta thấy đều thỏa mãn các bất phương trình nên điểm \(C\left( {200;40} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình.

c) Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tam giác ABC (phần tô màu) như hình vẽ.

a) Hệ trên là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.  b) Điểm C (200;40) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình. (ảnh 1)

d) Ta có \(A\left( {120;40} \right),\)\(B\left( {180;60} \right)\), \(D\left( {200;40} \right)\).

\(F\left( {120;40} \right) = 3.120 - 40 = 320\);

\(F\left( {180;60} \right) = 3.180 - 60 = 480\); \(F\left( {200;40} \right) = 3.200 - 40 = 560\).

Vậy \(x = 120;y = 40\) là nghiệm của hệ bất phương trình để biểu thức \(F = 3x - y\) đạt giá trị nhỏ nhất.

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), biết \(b = 7,c = 5,\cos A = \frac{3}{5}\). Các câu sau đúng hay sai.

a) \(S = 2pr\).

b) \(S = 14\).

c) \(a = 3\sqrt 2 \).

d) \(r = 4 - \sqrt 2 \).

Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) S, d) S

a) \(S = pr\).

b) Ta có \(\sin A = \sqrt {1 - {{\cos }^2}A}  = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^2}}  = \frac{4}{5}\).

\(S = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2}.7.5.\frac{4}{5} = 14\).

c) \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A = {7^2} + {5^2} - 2.7.5.\frac{3}{5} = 32\). Suy ra \(a = 4\sqrt 2 \).

d) Có \(p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{7 + 5 + 4\sqrt 2 }}{2} = 6 + 2\sqrt 2 \).

Mà \(S = pr\)\( \Rightarrow r = \frac{S}{p} = \frac{{14}}{{6 + 2\sqrt 2 }} = 3 - \sqrt 2 \).

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 2,AC = 3,\widehat {BAC} = 60^\circ \). Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\). Điểm D thỏa mãn \(\overrightarrow {AD}  = \frac{7}{{12}}\overrightarrow {AC} \). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AC} \).

b) \(\overrightarrow {BD}  = 7\overrightarrow {AC}  - 12\overrightarrow {AB} \).

c) \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = 3\sqrt 3 \).

d) \(AM \bot BD\).

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

a) vecto AB + vecto BC = vecto AC b) Vecto BD = 7. vecto AC - 12 vecto AB (ảnh 1)

a) \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AC} \).

b) \(\overrightarrow {BD}  = \overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {AB} \)\( = \frac{7}{{12}}\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} \).

c) \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \)\( = \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right)\)\( = 2.3.\cos 60^\circ  = 3\).

d) Ta có \(\overrightarrow {AM}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

Xét \(\overrightarrow {AM} .\overrightarrow {BD}  = \left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} } \right).\left( {\frac{7}{{12}}\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} } \right)\)\( = \frac{7}{{24}}.\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  - \frac{1}{2}{\overrightarrow {AB} ^2} + \frac{7}{{24}}.{\overrightarrow {AC} ^2} - \frac{1}{2}.\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \)

\( =  - \frac{1}{2}{\overrightarrow {AB} ^2} + \frac{7}{{24}}.{\overrightarrow {AC} ^2} - \frac{5}{{24}}.\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \)\( =  - \frac{1}{2}{.2^2} + \frac{7}{{24}}{.3^2} - \frac{5}{{24}}.3 = 0\).

Do đó \(AM \bot BD\).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.

Cho hai tập \(A = \left( { - \infty ;m} \right)\) và \(B = \left[ {2m - 2;2m + 2} \right]\). Tìm giá trị nguyên của \(m\) nhỏ hơn 6 để \(\left( {{C_\mathbb{R}}A} \right) \cap B \ne \emptyset \).

Xem đáp án

Trả lời: 8

Ta có \({C_\mathbb{R}}A = \left[ {m; + \infty } \right)\).

Để \(\left( {{C_\mathbb{R}}A} \right) \cap B \ne \emptyset \) \( \Leftrightarrow 2m + 2 \ge m \Leftrightarrow m \ge  - 2\).

Mà \(m < 6\) nên \(m \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}\).

Vậy có 8 giá trị của \(m\).

18. Tự luận
1 điểm

Nhu cầu canxi tối thiếu cho một người đang ở độ tuổi trưởng thành trong một ngày là 1300 mg. Trong một lạng đậu nành có 165 mg canxi, một lạng thịt có 15 mg canxi. Gọi \(x;y\) lần lượt là số lạng đậu nành và số lạng thịt mà một người đang ở độ tuổi trưởng thành ăn trong một ngày. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x;y\) để biểu diễn lượng canxi cần thiết trong một ngày của một người đang trong độ tuổi trưởng thành có dạng \(bx + 15y \ge a\) với \(a;b\) là các số nguyên dương. Tính giá trị \(T = \frac{a}{2} - 3b\).

Xem đáp án

Trả lời: 155

Lượng canxi có trong \(x\) lạng đậu nành và \(y\) lạng thịt là \(165x + 15y\).

Vì canxi tối thiếu cho một người đang ở độ tuổi trưởng thành trong một ngày là 1300 mg nên ta có \(165x + 15y \ge 1300\).

Suy ra \(a = 1300;b = 165\).

Do đó \(T = \frac{a}{2} - 3b\)\( = \frac{{1300}}{2} - 3.165 = 155\).

19. Tự luận
1 điểm

Nhân dịp tết Trung thu, xí nghiệp sản xuất bánh muốn sản xuất hai loại bánh: bánh nướng và bánh dẻo. Để sản xuất hai loại bánh này, xí nghiệp cần: đường, bột mì, trứng, mứt bí, lạp xưởng. Xí nghiệp đã nhập về 600 kg bột mì và 240 kg đường, các nguyên liệu khác luôn đáp ứng được số lượng mà xí nghiệp cần. Mỗi chiếc bánh nướng cần 120 g bột mì, 60 g đường. Mỗi chiếc bánh dẻo cần 160 g bột mì và 40 g đường. Theo khảo sát thị trường sản phẩm của xí nghiệp sản xuất luôn được tiêu thụ hết. Mỗi chiếc bánh nướng lãi 8000 đồng, mỗi chiếc bánh dẻo lãi 6000 đồng. Để đáp ứng nhu cầu thị trường; đảm bảo lượng bột mì, đường không vượt quá số lượng mà xí nghiệp đã chuẩn bị và vẫn thu được lợi nhuận cao nhất thì xí nghiệp phải sản xuất m chiếc bánh nướng và n chiếc bánh dẻo, với \(m,n\) là các số tự nhiên. Tính giá trị \(\frac{{m + n}}{6}\).

Xem đáp án

Trả lời: 750

Gọi \(x;y\) lần lượt là số lượng chiếc bánh nướng và bánh dẻo mà xí nghiệp sản xuất (\(x,y \ge 0\)).

Theo đề bài ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}120x + 160y \le 600000\\60x + 40y \le 240000\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x + 4y \le 15000\\3x + 2y \le 12000\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\) (I).

Tiền lãi thu được là \(F = 8x + 6y\) (nghìn đồng).

Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của \(F = 8x + 6y\) trên miền nghiệm của hệ bất phương trình (I).

Miền nghiệm của bất phương trình là miền tứ giác OABC (phần tô màu) như hình vẽ

Để đáp ứng nhu cầu thị trường; đảm bảo lượng bột mì, đường không vượt quá số lượng mà xí nghiệp đã chuẩn bị và vẫn thu được lợi nhuận cao nhất thì xí nghiệp phải sản xuất m chiếc bánh nướng và n chiếc bánh dẻo, với m,n là các số tự nhiên (ảnh 1)

Ta có \(O\left( {0;0} \right),A\left( {0;3750} \right),B\left( {3000;1500} \right),C\left( {4000;0} \right)\).

Có \(F\left( {0;0} \right) = 8.0 + 6.0 = 0\); \(F\left( {0;3750} \right) = 8.0 + 6.3750 = 22500\);

\(F\left( {3000;1500} \right) = 8.3000 + 6.1500 = 33000\); \(F\left( {4000;0} \right) = 8.4000 + 6.0 = 32000\).

Để lợi nhuận cao nhất thì xí nghiệp phải sản xuất 3000 bánh nướng và 1500 bánh dẻo.

Suy ra \(m = 3000;n = 1500\). Do đó \(\frac{{m + n}}{6} = \frac{{3000 + 1500}}{6} = 750\).

20. Tự luận
1 điểm

Giả sử CD = h là chiều cao của tháp trong đó C là chân tháp. Chọn hai điểm A, B trên mặt đất sao cho ba điểm A, B, C thẳng hàng. Ta đo được AB = 24 m, \(\widehat {CBD} = 63^\circ ,\widehat {CAD} = 48^\circ \) (tham khảo hình vẽ). Tính chiều cao của khối tháp (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Tính tích vô hướng  vecto AO . vecto BI. (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời: 61,4

Tính tích vô hướng  vecto AO . vecto BI. (ảnh 2)

Xét \(\Delta ABD\), có \(\widehat {ADB} + \widehat {BAD} = \widehat {CBD} = 63^\circ  \Rightarrow \widehat {ADB} = 15^\circ \).

Áp dụng định lí sin ta có \(\frac{{AB}}{{\sin \widehat {ADB}}} = \frac{{BD}}{{\sin \widehat {DAB}}}\)

\( \Rightarrow BD = \frac{{AB}}{{\sin \widehat {ADB}}}.\sin \widehat {DAB} = \frac{{24}}{{\sin 15^\circ }}.\sin 48^\circ  \approx 68,9\).

Xét \(\Delta BCD\) có \(CD = DB.\sin 63^\circ  = 68,9.\sin 63^\circ  \approx 61,4\) m.

21. Tự luận
1 điểm

Cho hình thoi \(ABCD\) tâm \(O\) có cạnh bằng 4 và \(\widehat {ABD} = 60^\circ \). Gọi \(I\)là điểm thỏa mãn \(2\overrightarrow {IC}  + \overrightarrow {ID}  = \overrightarrow 0 \). Tính tích vô hướng \(\overrightarrow {AO} .\overrightarrow {BI} \).

Xem đáp án

Trả lời: 8

Tính tích vô hướng vecto AO . vecto BI . (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {BI}  = \overrightarrow {BD}  + \overrightarrow {DI} \); \(\overrightarrow {AO}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AO} .\overrightarrow {BI} \)\( = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} .\left( {\overrightarrow {BD}  + \overrightarrow {DI} } \right)\)\( = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {BD}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {DI} \)\( = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {DI} \)\( = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} .\left( { - \frac{2}{3}\overrightarrow {CD} } \right)\)\( =  - \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CD} \)\( = \frac{1}{3}\overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CD} \).

Ta có \(\widehat {ACD} = \left( {\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {CD} } \right) = 30^\circ \);

\(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2} - 2.AB.BC.\cos 120^\circ } \)\( = \sqrt {{4^2} + {4^2} - 2.4.4.\cos 120^\circ }  = 4\sqrt 3 \).

Do đó \(\overrightarrow {AO} .\overrightarrow {BI}  = \frac{1}{3}\overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CD}  = \frac{1}{3}\left| {\overrightarrow {CA} } \right|.\left| {\overrightarrow {CD} } \right|.\cos 30^\circ  = \frac{1}{3}.4\sqrt 3 .4.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 8\).

22. Tự luận
1 điểm

Hai người muốn dùng dây kéo một khối gỗ nổi trên mặt nước đi dọc theo bờ sông (như hình vẽ minh họa). Người thứ nhất dùng lực kéo 300 N. Hỏi người thứ hai cần dùng lực bao nhiêu để kéo được khúc gỗ đi dọc theo bờ sông (làm tròn đến hàng đơn vị).

Hai người muốn dùng dây kéo một khối gỗ nổi trên mặt nước đi dọc theo bờ sông (như hình vẽ minh họa). Người thứ nhất dùng lực kéo 300 N. Hỏi người thứ hai cần dùng lực bao nhiêu để kéo được khúc gỗ đi dọc theo bờ sông (làm tròn đến hàng đơn vị). (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời: 212

Gọi M là điểm đầu, \(A,B\) là điểm cuối của các vectơ lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \).

Dựng hình bình hành \(MACB\).

Gọi \(\overrightarrow {{F_{12}}} \) là hợp lực của hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \).

Hai người muốn dùng dây kéo một khối gỗ nổi trên mặt nước đi dọc theo bờ sông (như hình vẽ minh họa). Người thứ nhất dùng lực kéo 300 N. Hỏi người thứ hai cần dùng lực bao nhiêu để kéo được khúc gỗ đi dọc theo bờ sông (làm tròn đến hàng đơn vị). (ảnh 2)

Ta có \(\widehat {MCA} = \widehat {BMC} = 45^\circ ,\widehat {MCB} = \widehat {AMC} = 30^\circ \), \(\widehat {MAC} = 180^\circ  - \widehat {AMC} - \widehat {MCA} = 105^\circ \),

\(\widehat {MBC} = \widehat {MAC} = 105^\circ \).

Áp dụng định lí sin trong \(\Delta MAC\):

\(\frac{{MC}}{{\sin \widehat {MAC}}} = \frac{{MA}}{{\sin \widehat {MCA}}}\)\( \Leftrightarrow \frac{{MC}}{{\sin 105^\circ }} = \frac{{300}}{{\sin 45^\circ }}\)\( \Leftrightarrow MC = 150\left( {1 + \sqrt 3 } \right)\).

Áp dụng định lí sin trong \(\Delta MBC\):

\(\frac{{MC}}{{\sin \widehat {MBC}}} = \frac{{MB}}{{\sin \widehat {MCB}}}\)\( \Leftrightarrow \frac{{150\left( {1 + \sqrt 3 } \right)}}{{\sin 105^\circ }} = \frac{{MB}}{{\sin 30^\circ }}\)\( \Leftrightarrow MB = 150\sqrt 2 \).

Vậy người thứ hai cần dùng lực \(150\sqrt 2  \approx 212\) N.