Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo (2023 - 2024) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo (2023 - 2024) có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1098 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Cho tập hợp \(A = \left\{ {a;b;c} \right\}\). Tập \(A\) có bao nhiêu tập con?

\(10\).

\(6\).

\(8\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn C

Tập \(A\) có 3 phần tử. Số tập con là \({2^3} = 8\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \[y = 2{x^2} - 12x + 8\] có trục đối xứng là

\[x = 3\].

\[x = 3 + \sqrt 5 \].

\[x = 6\].

\[x = - 10\].

Xem đáp án

Chọn A

Trục đối xứng \[x =  - \frac{b}{{2a}} = 3\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định \({\rm{D}}\) của hàm số \[y = \frac{{3x - 1}}{{2x - 2}}\].

\({\rm{D}} = \left[ {1; + \infty } \right)\).

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\).

\({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

\({\rm{D}} = \left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Điều kiện: \[2x - 2 \Leftrightarrow x \ne 1\].

Tập xác định \({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\[{x^3} + 3{x^2} - 1 \le 0\].

\[x + y - 2 > 0\].

\[{x^2} + 2x{y^2} - 5 \ge 0\].

\[2{x^2} + y > 0\].

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho parabol \(\left( P \right):y = 3{x^2} - 2x + 1\). Điểm nào sau đây là đỉnh của \(\left( P \right)\)?

\(I\left( {\frac{1}{3};\, - \frac{2}{3}} \right)\).

\(I\left( {\frac{1}{3};\,\frac{2}{3}} \right)\)

\(I\left( {0;1} \right)\).

\(I\left( { - \frac{1}{3};\,\frac{2}{3}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Tọa độ đỉnh \(I\left( { - \frac{b}{{2a}}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right) \Rightarrow I\left( {\frac{1}{3};\frac{2}{3}} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trích bảng thông báo lãi suất tiết kiệm của một ngân hàng như sau:

Câu 6. Trích bảng thông báo lãi suất tiết kiệm của một ngân hàng như sau:  Lãi suất loại kỳ hạn 6 tháng là. (ảnh 1)

Lãi suất loại kỳ hạn 6 tháng là.

5,9%/năm

6,5%/năm .

5,3%/năm .

6,9%/năm .

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập \(A = \left\{ {a;b;c;d} \right\}\). Khẳng định nào sau đây SAI?

\(\left\{ {a;b;c;d} \right\} \supset A\).

\(\left\{ a \right\} \supset A\).

\(\left\{ {a;\,c;d} \right\} \subset A\).

\(\emptyset \subset A\).

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm \(O\left( {0;0} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây?

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 6 > 0\\2x + y + 4 < 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 6 < 0\\2x + y + 4 > 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 6 < 0\\2x + y + 4 < 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 6 > 0\\2x + y + 4 > 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Chọn B

Thay tọa độ điểm \(O\left( {0;0} \right)\) vào 4 đáp án A, B, C, D ta thấy tọa độ điểm \(O\left( {0;0} \right)\) thỏa B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị biểu thức: \(\sin 30^\circ \cos 15^\circ + \sin 150^\circ \cos 165^\circ \).

\[0\].

\( - \frac{3}{4}\).

\(\frac{1}{2}\).

\[1\].

Xem đáp án

Chọn A

\(\sin 150^\circ  = \sin \left( {180^\circ  - 30^\circ } \right) = \sin 30^\circ \)

\(\cos 165^\circ  = \cos \left( {180^\circ  - 15^\circ } \right) =  - \cos 15^\circ \)

\(\sin 30^\circ \cos 15^\circ  + \sin 150^\circ \cos 165^\circ  = \sin 30^\circ \cos 15^\circ  - \sin 30^\circ \cos 15^\circ  = 0\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề phủ định của P: “\(3 > 8\)” là

\(\overline P :\)\(3 \le 8\)”.

\(\overline P :\)\(3 \ne 8\)”.

\(\overline P :\)\(3 < 8\)”.

\(\overline P :\)\(3 \ge 8\)”.

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\cos x = \frac{1}{2}\). Tính biểu thức \(P = 3{\sin ^2}x + 4{\cos ^2}x\)

\(\frac{{11}}{4}\).

\(\frac{{15}}{4}\).

\(\frac{{13}}{4}\).

\(\frac{7}{4}\).

Xem đáp án

Chọn C

\(P = 3{\sin ^2}x + 4{\cos ^2}x = 3\left( {1 - {{\cos }^2}x} \right) + 4{\cos ^2}x = \frac{{13}}{4}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp \[A = \left( { - \infty ;5} \right]\], \[B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\left| { - 1 < x \le 6} \right.} \right\}\]. Khi đó \[A\backslash B\]là:

\(\left( { - \infty ;6} \right].\)

\(\left( { - 1;\,\,5} \right]\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right).\)

\(\left( { - \infty ; - 1} \right].\)

Xem đáp án

Chọn D

\[A = \left( { - \infty ;5} \right]\] ; \[B = \left( { - 1;6} \right] \Rightarrow A\backslash B = \left( { - \infty ; - 1} \right]\].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phần không gạch chéo ở hình sau đây là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong bốn hệ A, B, C, D?

Câu 13. Phần không gạch chéo ở hình sau đây là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong bốn hệ A, B, C, D? (ảnh 1)

\(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y > - 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y < 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y < 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y < - 6\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Chọn C

Trong phần không gạch chéo, chọn điểm \(A\left( {0;1} \right)\) thay vào 4 đáp án A, B, C, D ta thấy thỏa C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số \(\left( {1\,;\, - 1} \right)\)thuộc miền nghiệm của bất phương trình nào sau đây?

\(x + 3y + 1 < 0\).

\( - x - 3y - 1 < 0\).

\( - x - y < 0\).

\(x + y - 3 > 0\).

Xem đáp án

Chọn A

Thay \(x = 1;y =  - 1\) vào 4 đáp án ta thấy thỏa A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cặp số sau đây, cặp nào không là nghiệm của bất phương trình \[2x + y < 1\]?

\[\left( { - 2;1} \right)\].

\[\left( {0;1} \right)\].

\[\left( {0;0} \right)\].

\[\left( {3; - 7} \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

Thay \(x =  - 2;y = 1\) vào bất phương trình \[2x + y < 1\] ta có \[2.( - 2) + 1 < 1\](thỏa mãn). Loại A.

Thay \(x = 0;y = 1\) vào bất phương trình \[2x + y < 1\] ta có \[2.0 + 1 < 1\](không thỏa mãn).

Vậy cặp số \[\left( {0;1} \right)\] không là nghiệm của bất phương trình \[2x + y < 1\].

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + 3x - 2,\) biết rằng parabol có trục đối xứng \(x = - 3.\)

\(y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 3.\)

\(y = {x^2} + 3x - 2.\)

\(y = \frac{1}{2}{x^2} + x - 2.\)

\(y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 2.\)

Xem đáp án

Chọn D

Trục đối xứng \(x =  - \frac{b}{{2a}} \Rightarrow  - \frac{3}{{2a}} =  - 3 \Rightarrow a = \frac{1}{2} \Rightarrow y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 2.\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho tập hợp A=x∈ℝx2–1x2+2=0. Các phần tử của tập \(A\) là:

A={–1}

\[A = \{ 1\} \].

A=–1;1

A={–2;–1;1;2}

Xem đáp án

Chọn C

x2–1x2+2=0⇔x=±1⇒A=–1;1

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định \(D\) của hàm số \(y = \frac{{6x}}{{\sqrt {4 - 3x} }}\)

\[D = \left( { - \infty ;\frac{4}{3}} \right)\].

\[D = \left[ {\frac{4}{3}; + \infty } \right)\].

\[D = \left[ {\frac{2}{3};\frac{3}{4}} \right)\].

\[D = \left[ {\frac{3}{2};\frac{4}{3}} \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

Điều kiện: \(4 - 3x > 0 \Leftrightarrow x < \frac{4}{3}\).

Tập xác định \[D = \left( { - \infty ;\frac{4}{3}} \right)\].

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{R},\,\,{x^2} + 1 \ge 0\)”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề đã cho là:

\(\exists x \in \mathbb{R},\,\,{x^2} + 1 < 0\)”.

\(\exists x \in \mathbb{R},\,\,{x^2} + 1 \le 0\)”.

\(\forall x \in \mathbb{R},\,\,{x^2} + 1 \le 0\)”.

\(\forall x \in \mathbb{R},\,\,{x^2} + 1 < 0\)”.

Xem đáp án

Chọn A

Mệnh đề phủ định: “\(\exists x \in \mathbb{R},\,\,{x^2} + 1 < 0\)”.

20. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

 (1 điểm) Hội khỏe Phù Đổng của trường, lớp \(10A\)có 25 học sinh thi điền kinh, 20 học sinh thi nhảy xa và 15 học sinh thi cả hai môn này. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu học sinh thi ít nhất một trong hai môn điền kinh và nhảy xa?

Xem đáp án

Gọi \(B\) là tập hợp các học sinh thi điền kinh \( \Rightarrow n(B) = 25\).

Gọi \(C\) là tập hợp các học sinh thi nhảy xa \( \Rightarrow n(C) = 20\).

\(B \cap C\) là tập hợp các học sinh thi cả 2 môn \( \Rightarrow n(B \cap C) = 15\).

Số học sinh thi ít nhất một trong hai môn điền kinh và nhảy xa là:

\(n(B \cup C) = n(B) + n(C) - n(B \cap C) = 25 + 20 - 15 = 30\).

21. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số \(y = 2{x^2} - 4x - 1.\)

Xem đáp án

Tập xác định \[D = \mathbb{R}\].

Tọa độ đỉnh \[I\left( {1; - 3} \right)\].

Trục đối xứng \[x = 1\]

Hệ số \[a = 2 > 0\] nên ta có bảng biến thiên như sau:

(1 điểm)  Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số \(y = 2{x^2} - 4x - 1.\) (ảnh 1)

Hàm số đồng biến trên \[(1; + \infty )\], nghịch biến trên \[( - \infty ;1)\].

Điểm đặc biệt:

\[x\]

\[ - 1\]

0

1

\[2\]

3

\[y\]

\[5\]

\[ - 1\]

3

\[ - 1\]

5

Đồ thị có bề lõm hướng lên

(1 điểm)  Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số \(y = 2{x^2} - 4x - 1.\) (ảnh 2)

22. Tự luận
1 điểm

(1 điểm)  Một phân xưởng có hai máy chuyên dụng M1M2 để sản xuất hai loại sản phẩm AB theo đơn đặt hàng. Nếu sản xuất được một tấn sản phẩm loại A thì phân xưởng nhận được số tiền lãi là 2 triệu đồng. Nếu sản xuất được một tấn sản phẩm loại B thì phân xưởng nhận được số tiền lãi là 1,6 triệu đồng. Muốn sản xuất một tấn sản phẩm loại A, người ta phải dùng máy M1 trong 3 giờ và máy M2 trong 1 giờ. Muốn sản xuất một tấn sản phẩm loại B, người ta phải dùng máy M1 trong 1 giờ và máy M2 trong 1 giờ. Một máy không thể dùng để sản xuất đồng thời hai loại sản phẩm. Máy M1 làm việc không quá 6 giờ một ngày và máy M2 làm việc không quá 4 giờ một ngày.

a. Hãy lập và giải hệ bất phương trình biểu diễn các yếu tố trong đề bài.

b. Hỏi số tiền lãi lớn nhất mà phân xưởng này có thể thu được trong một ngày là bao nhiêu?

Xem đáp án

a. Gọi \[x\](tấn) là khối lượng sản phẩm \[A\] sản xuất trong một ngày \[ \Rightarrow x \ge 0\].

Gọi \[y\](tấn) là khối lượng sản phẩm \[B\] sản xuất trong một ngày \[ \Rightarrow y \ge 0\].

Thời gian máy \[{M_1}\] sản xuất trong 1 ngày tối đa 6 giờ \[ \Rightarrow 3x + y \le 6\].

Thời gian máy \[{M_2}\] sản xuất trong 1 ngày tối đa 4 giờ \[ \Rightarrow x + y \le 4\].

Vậy \[x,y\] thỏa hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\3x + y \le 6\\x + y \le 4\end{array} \right.\]  (*).

Lần lượt vẽ các đường thẳng \[{d_1}:x = 0\] ; \[{d_2}:y = 0\] ; \[{d_3}:3x + y = 6\] ; \[{d_4}:x + y = 4\] lên hệ trục tọa độ \[Oxy\]

Ta có miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) là hình tứ giác OABC, kể cả 4 cạnh OA, AB, BC, CO như hình vẽ.

Một phân xưởng có hai máy chuyên dụng M1 và M2 để sản xuất hai loại sản phẩm A và B theo đơn đặt hàng. Nếu sản xuất được một tấn sản phẩm loại A thì phân xưởng nhận được số tiền lãi là 2 triệu đồng. (ảnh 1)

b. Tiền lãi thu được trong 1 ngày là \[T = 2x + 1,6y\].

Tính tọa độ các điểm \[{\rm{O}}(0;0),{\rm{ A(2;0), B(1;3), C(0;4)}}\]

Thay tọa độ điểm \[{\rm{O}}(0;0)\] vào \[T = 2x + 1,6y\] ta được \[T = 0\].

Thay tọa độ điểm \[{\rm{A(2;0)}}\] vào \[T = 2x + 1,6y\] ta được \[T = 4\].

Thay tọa độ điểm \[{\rm{B(1;3)}}\] vào \[T = 2x + 1,6y\] ta được \[T = 6,8\].

Thay tọa độ điểm \[{\rm{C(0;4)}}\] vào \[T = 2x + 1,6y\] ta được \[T = 6,4\].

Vậy số tiền lãi lớn nhất thu được trong 1 ngày là \[{\rm{6,8}}\] (triệu đồng).