Bộ 3 đề thi giữa kì 1 KHTN 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề số 03
23 câu hỏi
I.TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Kẹp gỗ.
Bình tam giác.
Ống nghiệm.
Ống hút nhỏ giọt.
Chọn D
1/2.
1/4.
1/6.
1/3.
Chọn D
Có.
Không.
Có thể với những hóa chất dạng bột.
Có thể khi đã sát trùng tay sạch sẽ.
Chọn B
Ông nghiệm.
Bình tam giác.
Kẹo gỗ.
Axit.
Chọn D
Là khối lượng ban đầu của chất đó.
Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học.
Bằng 6.1023.
Là lượng chất có chứa NA (6,022.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Chọn D
Là thể tích của chất lỏng.
Thể tích của 1 nguyên tử nào đó.
Thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khí đó.
Thể tích ở đktc là 22,4l.
Chọn C
số mol chất tan trong một lít dung dịch.
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
số mol chất tan có trong 150 gam dung dịch.
số gam chất tan có trong dung dịch.
Chọn B
Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Chọn A
Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3 có nghĩa là 1cm3 sắt có khối lượng 7800kg.
Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Chọn A
Lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì.
Lực ép có phương song song với mặt bị ép.
Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Lực ép có phương trùng với mặt bị ép.
Chọn C
N.
N/m3.
kg/m3.
N/m2.
Chọn D
Cho khối lượng riêng của nhôm, sắt, chì, đá lần lượt là 2 700 kg/m3,
7 800 kg/m3, 11 300 kg/m3, 2 600 kg/m3. Một khối đồng chất có thể tích 300 cm3, nặng 810 g đó là khối:
Nhôm.
Sắt.
Chì.
Đá.
Chọn A
3 phần: đầu, thân và chân
2 phần: đầu và thân
3 phần: đầu, thân và các chi
3 phần: đầu, cổ và thân
Chọn C
Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo.
Mang vác về một bên liên tục.
Mang vác quá sức chịu đựng.
Cả ba đáp án trên.
Chọn A
Xử lí cơ học thức ăn.
Thủy phân thức ăn thành các đơn phân tiêu hóa được.
Loại bỏ thức ăn không cần thiết.
Cả A, B và C.
Chọn D
Dạ dày.
Ruột non.
Ruột già.
Thực quản.
Chọn B
Xét các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào là hiện tượng vật lý, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học?
a) Hòa tan vôi sống (CaO) vào nước.
b) Dây sắt cắt nhỏ và tán thành đinh.
c) Thức ăn để lâu bị ôi thiu.
d) Hoà tan muối ăn vào nước tạo thành nước muối.
- Hiện tượng vật lí: b, d
- Hiện tượng hoá học: a, c
Tiến hành thí nghiệm BaCl2 + Na2SO4.
Chuẩn bị: Dung dịch barium chloride, sodium sulfate, cân điện, cốc thủy tinh.
Tiến hành:
+ Trên mặt cân đặt 2 cốc: cốc (1) đựng dung dịch barium cloride, cốc (2) đựng dung dịch sodium sulfate. Ghi tổng khối lượng 2 cốc (m1).
+ Đổ cốc (1) vào cốc (2), lắc nhẹ để hai dung dịch trộn lẫn với nhau. Quan sát thấy có một chất rắn xuất hiện ở cốc (2). Đặt hai cốc trở lại mặt cân. Ghi khối lượng (m2).
So sánh m1 = m2 Từ đó rút ra: tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng
* Tính toán:
Số mol chất tan là: nCuSO4 = CM.V = 2 x 0,075 = 0,15 mol
Khối lượng chất tan là: mCuSO4 = 160.0,15 = 24 gam
* Pha chế: Cân lấy 24 gam CuSO4 cho vào cốc thủy tinh có dung tích 100 ml. Đổ dần dần nước vào cốc và khuấy nhẹ cho đủ 75 ml dung dịch thu được 75 ml dung dịch CuSO4 2M.
Áp dụng công thức:
m = D.V = 1600 . 0,0005 = 0,8 kg
Trọng lượng của bao gạo là: P1 = 10.m1 = 10 . 60 = 600 N
Trọng lượng của ghế là: P2 = 10.m2 = 10 . 4 = 40 N
Diện tích tiếp xúc của 4 chân ghế với mặt đất là:
S = 4.8 cm2 = 4 . 0,0008 m2 = 0,0032 m2.
Áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất là:

a. Việc tiêm vaccine giúp con người chủ động tạo ra miễn dịch cho cơ thể: Mầm bệnh đã chết hoặc suy yếu,… trong vaccine có tác dụng kích thích tế bào bạch cầu tạo ra kháng thể, kháng thể tạo ra tiếp tục tồn tại trong máu giúp cơ thể miễn dịch với bệnh đã được tiêm vaccine.
b. Khái niệm chất dinh dưỡng: Chất dinh dưỡng là các chất có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
- Khái niệm dinh dưỡng: Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng để duy trì sự sống của cơ thể.
- Giúp kích thích tăng chiều dài và chu vi của xương, cơ bắp nở nang và rắn chắc, tăng cường sự dẻo dai của cơ thể.
- Giúp cơ tim và thành mạch khỏe hơn do việc luyện tập giúp tim đập nhanh hơn và máu chảy nhanh hơn khi vận động.
- Giúp duy trì cân nặng hợp lí do việc luyện tập giúp tăng phân giải lipid.
- Giúp tăng sức khỏe hệ hô hấp do việc luyện tập giúp tăng thể tích khí O2 khuếch tán vào máu và tăng tốc độ vận động của các cơ hô hấp.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Khoa học tự nhiên

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















