2048.vn

Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Quiz

Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2

VietJack
VietJack
Hóa họcLớp 1114 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sulfur trioxide được điều chế theo phương trình hóa học:

2SO2(g)+O2(g)450500oCV2O52SO3(g)    ΔrH=198,4 kJ .

Cho các biện pháp (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4) dùng thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng. Những biện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?

(1), (2), (4), (5).

(2), (3), (5).

(2), (3), (4), (6).

(1), (2), (4).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết Bronsted - Lowry, H2O đóng vai trò gì trong phản ứng sau:

S 2 + H 2 O H S + O H

Chất oxi hóa.

Chất khử.

Acid.

Base.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen có hai đồng vị bền là  N714 (99,63%) N715 (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen gần nhất với

14,000.

14,004.

14,037.

14,063.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân biệt được đung dịch NH4ClNaCl bằng thuốc thử là dung dịch

K C l .

KNO3.

K O H .

K2SO4.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Iron(III) oxide tác dụng với nitric acid thì sản phẩm thu được là

Fe(NO3)3, NO và H2O.

Fe(NO3)3, NO2 và H2O.

Fe(NO3)3, N2 và H2O.

Fe(NO3)3 và H2O.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: SO2 + Cl2 + 2H2O H2SO4 + 2HCl. Trong phản ứng SO2 đóng vai trò là

chất oxi hoá.

chất khử.

môi trường.

vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

(NH4)2CO3, CO2, CH4, C2H6.

2H4, CH4, C2H6O, C3H9N.

CO2, K2CO3, NaHCO3, C2H5Cl.

NH4HCO3, CH3OH, CH4, CCl4.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ?

Phương pháp điện phân.

Phương pháp chiết

Phương pháp kết tinh.

Sắc kí cột.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?

CH3COOH.

6H6.

2H4Cl2.

2H5OH.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho công thức cấu tạo sau:

Công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất là

CH3CH2CH2COOH.

CH3CH2COOH.

CH3CH2CH2OH.

CH3CH2CHOHCHO.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích thành phần hợp chất X thu được phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 34,62; %H = 3,84; còn lại là oxygen. Từ phổ MS người ta xác định được phân tử khối của X là 104. Công thức phân tử của X là

CHO.

3H4O4.

4H3O3.

3H4O2.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí nitrogen và khí oxygen là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật người ta có thể hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Biết nitrogen lỏng sôi ở -196oC oxygen lỏng sôi ở -183oC. Phương pháp tách riêng khí nitrogen và oxygen là

lọc.

chiết.

cô cạn.

chưng cất.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm sau:

Bước 1: Cho khoảng 2 gam phân bón ammonium chloride vào ống nghiệm. Sau đó cho khoảng 2 mL nước cất vào ống nghiệm, lắc đều đến khi tan hết.

Bước 2: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH đặc vào ống nghiệm, lắc đều rồi đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn.

Bước 3: Đặt mẫu giấy quỳ tím đã tẩm ướt lên miệng ống nghiệm đang đun.

(a) Thí nghiệm trên chứng minh muối ammonium chloride dễ tan trong nước ở nhiệt độ thường.

(b) Có thể sử dụng dung dịch kiềm để nhận biết ion N H 4 + .

(c) Mẫu giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

(d) Nếu thay ammonium chloride bằng ammonium sulfate, thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Công thức CH3 – CH2 = OH phù hợp với thuyết cấu tạo hóa học.

(b) Theo thuyết cấu tạo hóa học C trong hợp chất hữu cơ có thể có hóa trị IV hoặc II.

(c) Công thức CH3 – CH2 – CH2 – N không phù hợp với thuyết cấu tạo hóa học.

(d) CH3CH2Cl là dẫn xuất của hydrocarbon.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp thực phẩm, nitrogen lỏng (D = 0,808 g/mL) được phun vào vỏ bao bì trước khi đóng nắp để làm căng vỏ bao bì. Thể tích khí nitrogen thu được (đkc) khi hóa hơi 1 mL nitrogen lỏng là bao nhiêu mL? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình nhiệt hóa học:

3H2(g) + N2(g) t o NH3(g) Δ r H 2 9 8 0 = -91,80kJ

Lượng nhiệt tỏa ra khi dùng 9 g H2 (g) để tạo thành NH3 (g) là bao nhiêu kJ?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Một hợp chất hữu cơ Y có 32% C; 6,67% H; 18,67% N về khối lượng còn lại là O. Phân tử khối của hợp chất này được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất. Biết phổ khối lượng của Y được cho ở hình bên dưới:

Số lượng các nguyên tử có trong 1 phân tử Y là?

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo có thể có của hợp chất có công thức phân tử là C 4 H 1 0 O ?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình hóa học sau:

CH4( g)+H2O(g)3H2( g)+CO(g)

Biết rằng, ở 760 °C các chất đều ở thể khí và nồng độ mol của CH4, H2O, H2 và CO ở trạng thái cân bằng lần lượt là 0,126M; 0,242M; 1,150M và 0,126M.

Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng ở 760 °C. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Nêu cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn trong phòng thí nghiệm?

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Viết công thức cấu tạo (đầy đủ và thu gọn) của các chất có công thức phân tử như sau: C4H10, C2H6O.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack