Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 12
39 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:
\(1 - {\rm{cos}}2a = 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}a\).
\(\cos 2a = {\cos ^2}a - {\sin ^2}a\).
\(\cos 2a = 2{\cos ^2}a - 1\).
\(\cos 2a = 1 - 2{\cos ^2}a\).
Mệnh đề nào sau đây là sai?
\(\cot \frac{\pi }{6} = \sqrt 3 \).
\(\tan {60^0} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
\(\cos \frac{\pi }{3} = \frac{1}{2}\).
\(\sin {60^0} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 1\) và công sai d =2. Gọi \({S_{11}}\) là tổng 11 số hạng đầu tiên của cấp số cộng. Giá trị của \({S_{11}}\) là
\({S_{11}} = 123\).
\({S_{11}} = 120\).
\({S_{11}} = 122\).
\({S_{11}} = 121\).
Cho bốn đồ thị như hình vẽ

Hình nào là đồ thị của hàm số y = tanx?
Hình 3.
Hình 1.
Hình 2.
Hình 4.
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có công sai d. Công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng là
\({u_n} = {u_1} + \left( {n + 1} \right)d\).
\({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).
\({u_n} = {u_1} - nd\).
\({u_n} = {u_1} + nd\).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Mệnh đề nào sau đây đúng?
Giao tuyến của (SAB) và (SCD) là đường thẳng qua S và song song với AD.
Giao tuến của (SAD) và (SBC) là đường thẳng qua S và song song với AB.
Giao tuến của (SAD) và (SBC) là đường thẳng qua S và song song với CD.
Giao tuyến của (SAB) và (SCD) là đường thẳng qua S và song song với AB.
Nghiệm của phương trình \(\sin 2x = - \frac{1}{2}\) là
\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{12}} + k\pi \\x = \frac{{5\pi }}{{12}} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in Z} \right)\).
\(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in Z} \right)\).
\(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{{12}} + k\pi \\x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in Z} \right)\).
\(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in Z} \right)\).
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có công bội q. Công thức tổng quát của cấp số nhân là
\({u_n} = {u_1}.\frac{{{q^n}}}{{1 - q}}\).
\({u_n} = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\).
\({u_n} = {u_1}.{q^n}\).
\({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}}\).
Nghiệm của phương trình \(\cos \left( {3x + \frac{\pi }{4}} \right) = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) là
\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = - \frac{\pi }{3} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.\).
\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = - \frac{\pi }{4} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.\).
\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\frac{\pi }{6}\\x = - \frac{\pi }{3} + k\frac{\pi }{6}\end{array} \right.\).
\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}\\x = - \frac{{4\pi }}{3} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.\).
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
\(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in Z} \right)\).
\(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = \pi - \alpha + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in Z} \right)\).
\(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in Z} \right)\).
\(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = - \alpha + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in Z} \right)\).
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
\(\cos x = \cos \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in Z} \right)\).
\(\cos x = \cos \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in Z} \right)\).
\(\cos x = \cos \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = - \alpha + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in Z} \right)\).
\(\cos x = \cos \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = \pi - \alpha + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in Z} \right)\).
Cho dãy số \({u_n} = - 2n + 3\). Ba số hạng đầu của dãy là
\({u_1} = 1;{u_2} = - 1;{u_3} = - 3\).
\({u_1} = - 1;{u_2} = 1;{u_3} = 3\).
\({u_1} = 1;{u_2} = - 1;{u_3} = 3\).
\({u_1} = - 3;{u_2} = - 1;{u_3} = 1\).
Cho \({90^0} < \alpha < {180^0}\) và \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\). Giá trị của \(\cos \alpha \) là
\( - \frac{{\sqrt 2 }}{3}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{{\sqrt 2 }}{3}\).
\( - \frac{2}{3}\).
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
\(\sin \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{2}\cos x - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin x\).
\(\sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin x + \frac{1}{2}\cos x\).
\(\sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin x - \frac{1}{2}\cos x\).
\(\cos \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\left( {\cos x - \sin x} \right)\).
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Hàm y = tanx tuần hoàn với chu kỳ \(T = 2\pi \).
Hàm y = sinx tuần hoàn với chu kỳ \(T = \pi \).
Hàm y = cosx tuần hoàn với chu kỳ \(T = 2\pi \).
Hàm y = cotx tuần hoàn với chu kỳ \(T = 2\pi \).
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = - 3\) và công sai d = 2. Giá trị của \({u_4}\) là
\({u_4} = 7\).
\({u_4} = - 7\).
\({u_4} = 3\).
\({u_4} = - 3\).
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{2\sin x + 3\cos x}}{{\sin x}}\) là
\(D = R\backslash \left\{ {k2\pi ;k \in Z} \right\}\).
\(D = R\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ;k \in Z} \right\}\).
\(D = R\backslash \left\{ {k\pi ;k \in Z} \right\}\).
\(D = R\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ;k \in Z} \right\}\).
Cho hình chóp S.ABCD. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của SA và SC. Mệnh đề nào sau đây đúng?
MN //AC.
MN //AB.
MN//AD.
MN//BC.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA và SB. Mệnh đề nào sau đây đúng?
MN // (SBC).
MN // (SAB).
MN // (SCD).
MN // (SAC).
Cho góc có số đo \({120^0}\) đổi sang Radian là
\(\frac{{5\pi }}{6}\).
\(\frac{\pi }{3}\).
\(\frac{{2\pi }}{3}\).
\(\frac{\pi }{6}\).
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 2;{u_5} = - 12\). Công sai d của cấp số cộng là
\(d = - \frac{7}{2}\).
\(d = \frac{7}{2}\).
\(d = \frac{5}{2}\).
\(d = - \frac{5}{2}\).
Cho \({180^0} < \alpha < {270^0}\). Khẳng định nào sau đây đúng
\(\sin \alpha < 0;\cos \alpha > 0\).
\(\sin \alpha > 0;\cos \alpha < 0\).
\(\sin \alpha > 0;\cos \alpha > 0\).
\(\sin \alpha < 0;\cos \alpha < 0\).
Cho đường tròn lượng giác như hình vẽ,

Điểm cuối của cung lượng giác có số đo \({135^0}\) là điểm nào sau đây?
Điểm S.
Điểm P.
Điểm Q.
Điểm R.
Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?
\(\sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = - \sin \alpha \).
\(\sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \sin \alpha \).
\(\sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = \cos \alpha \).
\(\sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) = - \cos \alpha \).
Mệnh đề nào sau đây đúng?
Tứ diện có 4 mặt và 6 cạnh.
Tứ diện có 4 mặt và 4 cạnh.
Tứ diện có 4 mặt và 5 cạnh.
Tứ diện có 4 cạnh và 6 mặt.
Trong không gian. Mệnh đề nào sau đây sai?
Qua 4 điểm không thẳng hàng, xác định được duy nhất một mặt phẳng.
Qua 3 điểm không thẳng hàng, xác định được duy nhất một mặt phẳng.
Qua một đường thẳng và một điểm nằm ngoài đường thẳng đó, xác định được duy nhất một mặt phẳng.
Qua hai đường thẳng cắt nhau, xác định được duy nhất một mặt phẳng.
Nghiệm của phương trình \(\tan \left( {3x + \frac{\pi }{3}} \right) = \tan \left( {2x + \frac{\pi }{6}} \right)\)là
\(x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \left( {k \in Z} \right)\).
\(x = - \frac{\pi }{2} + k\pi \left( {k \in Z} \right)\).
\(x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \left( {k \in Z} \right)\).
\(x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \left( {k \in Z} \right)\).
Cho hình chóp S.ABCD có AB và CD cắt nhau tại I.

Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là
SI.
SA.
SB.
SC.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 3\sin \left( {x - \frac{\pi }{5}} \right) - 5\) là
2.
-2.
8.
-8.
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 1;{u_4} = 27\), công bội q của cấp số nhân là
q = 2.
q = 3.
q = 4.
q = 5.
Cho các dãy số sau \(\left( {{v_n}} \right)\); \[\left( {{{\rm{w}}_n}} \right)\]; \(\left( {{t_n}} \right)\) và \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = - \frac{3}{2}n + 10\); \({v_n} = 3n - 1\); \[{{\rm{w}}_n} = \frac{5}{2}n + 4\]; \({t_n} = 8n - 5\). Có bao nhiêu dãy số giảm
2.
1.
4.
3.
Trong không gian. Mệnh đề nào sau đây đúng?
Nếu đường thẳng a không nằm trong mặt phẳng (P) và đường thẳng a song song với một đường thẳng nằm trong mặt phẳng (P) thì a song song với (P).
Nếu đường thẳng a không nằm trong mặt phẳng (P) và đường thẳng a song song với một đường thẳng cắt mặt phẳng (P) thì a song song với (P).
Nếu đường thẳng a song song với một đường thẳng nằm trong mặt phẳng (P) thì a song song với (P).
Nếu đường thẳng a song song với đường thẳng b mà đường thẳng b lại song song với mặt phẳng (P) thì a song song với (P).
Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình bình hành. Mệnh đề nào sau đây đúng?
AB // (SAB).
CD // (SAB).
AC // (SAB).
BC // (SAB).
Mệnh đề nào sau đây đúng?
Hình chóp tam giác có 3 mặt.
Hình chóp tứ giác có 5 mặt.
Hình chóp tứ giác có 6 mặt.
Hình chóp tam giác có 5 mặt.
Trong không gian. Mệnh đề nào sau đây sai?
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó hoặc đôi một song song với nhau hoặc đồng quy.
Cho ba mặt phẳng \(\left( \alpha \right);\left( \beta \right);\left( \gamma \right)\)đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt lần lượt là a,b,c. Biết a // b, khi đó b // c.
Hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Giải phương trình sau: \(\sin x - \sin 2x + \sin 3x = 0\)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi G là trọng tâm tam giác SAB, biết I là trung điểm của AB, điểm M trên cạnh AD sao cho \(AM = \frac{1}{3}AD\).
a. Đường thẳng đi qua M và song song với AB cắt CI tại N. Chứng minh NG //(SCD).
b. Chứng minh MG //(SCD).
Giả sử một cơn sóng biển đi qua một cái cọc ở ngoài khơi, chiều cao của nước được mô hình hoá bởi hàm số \(h\left( t \right) = 120\cos \left( {\frac{\pi }{{12}}t} \right)\), trong đó h(t) là độ cao tính bằng centimet trên mực nước biển trung bình tại thởi điểm t giây. Hỏi sau thời gian ít nhất bao nhiêu thì đỉnh của sóng sẽ lại chạm vào cột và tính chiều cao của sóng (khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa đáy và đỉnh của sóng).
Một ruộng bậc thang có thửa thấp nhất (bậc thấp nhất) nằm ở độ cao 1250m so với mực nước biển, độ chênh lệch giữa thửa trên và thửa dưới trung bình là 1,5m. Hỏi ở thửa ruộng thứ 150 có độ cao là bao nhiêu so với mực nước biển ?








