Bộ 20 đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 6
12 câu hỏi
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
- GV cho học sinh đọc văn bản bài “Ngựa biên phòng” (trang 67) Tiếng Việt 4 Tập 2 - (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Bài thơ này có ý nghĩa gì?
II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC
Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao ! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thuỷ tinh. Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu. Chú đậu trên một cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ. Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân.
Rồi đột nhiên chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng. Chú bay lên cao hơn và xa hơn. Dưới tầm cánh chú, bây giờ là luỹ tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi. Còn trên tầng cao cánh chú là đàn cò đang bay, là trời trong xanh và cao vút.
(Nguyễn Thế Hội)

Chuồn chuồn nước được miêu tả có những đặc điểm gì nổi bật? (0,5 điểm)
Lưng màu đỏ, cánh dày
Lưng màu vàng, cánh mỏng, mắt long lanh
Thân to, cánh rộng
Lưng xanh, cánh ngắn
Khi chuồn chuồn nước bay lên, dưới tầm cánh chú hiện ra những cảnh vật nào? (0,5 điểm)
Nhà cửa, phố xá đông đúc
Núi cao, rừng rậm
Lũy tre, bờ ao, cánh đồng, dòng sông
Biển cả mênh mông
Qua bài đọc, em cảm nhận được tình cảm của tác giả đối với thiên nhiên như thế nào? (0,5 điểm)
Thờ ơ, không quan tâm
Buồn bã, lo lắng
Yêu mến, trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên
Chỉ chú ý đến con vật
Vị ngữ trong câu sau cho biết điều gì về đối tượng nêu ở chủ ngữ? (1 điểm)

Gạch chân vào trạng ngữ, cho biết trạng ngữ bổ sung thông tin gì? (1 điểm)
(a) Để kiềm chế sự tức giận, ta hít một hơi thật sâu rồi thở ra nhẹ nhàng.
(b) Ở trong thành phố, người buôn bán tấp nập đi lại, ô tô nối đuôi nhau chở hàng.
Chọn từ thích hợp rồi điền vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau: (1 điểm)
chung sức, chung kết, đồng lòng, hợp tác, đoàn kết
(a) Hôm nay, cả gia đình em đã đi xem trận đấu diễn ra giữa đội tuyển quốc gia Việt Nam và Thái Lan.
(b) Các nước trong khu vực đều mong muốn hòa bình .
(c) Toàn dân đánh bại đại dịch Covid 19.
Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại các câu sau cho sinh động (1 điểm)
(a) Mùa thu, những chiếc lá khô rơi trong nắng.
(b) Mùa hè, những con mưa rào thật dễ chịu.
Khoanh vào đáp án chỉ chứa những danh từ riêng. (0,5 điểm)
Mình về có nhớ núi non
Nhớ đi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh.
Mình đi, mình có nhớ mình
Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa?
Nhật, Việt Minh, mái đình, cây đa.
Nhật, Việt Minh, Tân Trào, Hồng Thái.
Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa.
Tân Trào, Hồng Thái, núi non, kháng Nhật.
Hãy sử dụng dấu ngoặc đơn để viết lại những câu văn sau: (1 điểm)
(a) Bạn Minh lớp phó lớp tôi hát rất hay.
(b) Bác Hồ 1890 – 1969 là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam.
Em hãy điền dấu câu thích hợp vào ô trống: (1 điểm)
Ve sầu được thầy mời trình bày tác phẩm đầu tiên……Mặc áo măng tô trong suốt……đôi mắt nâu lấp lánh……đầy vẻ tự tin…..ve sầu biểu diễn bản nhạc “mùa hè”……Gian phòng tràn ngập không gian sáng chói.
(Trích “Thi nhạc” – Nguyễn Phan Hách)
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Đề bài: Hãy viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về nhân vật bác nông dân trong câu chuyện “Người nông dân và con chim ưng”.
PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Đề bài: Hãy viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về nhân vật bác nông dân trong câu chuyện “Người nông dân và con chim ưng”.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Đề bài: Hãy viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về nhân vật bác nông dân trong câu chuyện “Người nông dân và con chim ưng”.








