2048.vn

Bộ 20 đề thi Cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 20 đề thi Cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 46 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)

- GV cho học sinh đọc văn bản bài “Những cánh buồm” (trang 98) Tiếng Việt 4 Tập 2 - (Kết nối tri thức với cuộc sống)

- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Cánh buồm được miêu tả như thế nào vào mỗi thời điểm (buổi nắng đẹp, ngày lộng gió, khi dông bão)?

Xem đáp án
Đoạn văn

II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm)

Đọc đoạn văn sau:

SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

Ngày nọ, ở xã Nam Mẫu thuộc tỉnh Bắc Kạn, người ta mở hội. Mọi người đều nô nức đi xem. Bỗng một bà lão ăn xin xuất hiện. Ai cũng xua đuổi bà vì trông bà rất gớm ghiếc.

May sao, bà gặp được hai mẹ con người nông dân đi chợ về. Thấy bà lão tội nghiệp quá, người mẹ bèn đưa bà cụ về nhà, cho bà cụ ăn rồi mời nghỉ lại. Khuya hôm đó, người mẹ bỗng thấy chỗ bà cụ nằm sáng rực lên, lấy làm sợ hãi lắm.

Sáng hôm sau tỉnh dậy, hai mẹ con thấy không có gì lạ. Bà cụ ăn xin đang sửa soạn ra đi. Bà lão nói với hai mẹ con: “Vùng này sắp có lụt lớn. Ta cho mẹ con chị gói tro này, nhớ rắc xung quanh nhà mới tránh được nạn.”. Rồi bà cụ liền nhặt một hạt thóc, cắn vỡ ra, đưa vỏ trấu cho hai mẹ con và nói: “Hai mảnh vỏ trấu này sẽ giúp hai mẹ con nhà chị lúc cần.”. Nói rồi, bà lão biến mất.

Tối hôm đó, giữa lúc đám hội đang náo nhiệt thì bỗng có một cột nước từ dưới đất phun lên. Nước dâng lên cao, nhấn chìm toàn bộ nhà cửa, làng mạc. Chỉ có ngôi nhà của hai mẹ con cứ dần cao hơn nước.

Đau xót vì thấy dân làng bị chìm trong lũ lụt, hai mẹ con liền lấy hai mảnh vỏ trấu thả xuống nước. Lạ thay, hai mảnh vỏ trấu lập tức biến thành hai chiếc thuyền lớn. Hai mẹ con vội chèo thuyền đi khắp nơi cứu dân làng.

Khu làng bị nước ngập hoá thành ba cái hồ rộng lớn, người ta gọi là hồ Ba Bể. Còn cái nền nhà của hai mẹ con chính là một hòn đảo nhỏ giữa hồ.

(Theo Truyện dân gian Việt Nam)

Sự tích hồ ba bể truyện đọc trong sách tiếng việt lớp 4

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai mẹ con người nông dân đã làm gì để giúp bà cụ? (0,5 điểm)

Cho bà ăn, mời nghỉ lại, thắp sáng chỗ nằm.

Đưa bà vụ về, cho ăn, mời nghỉ lại, mời dự hội.

Cho bà cụ gói tro và hai mảnh vỏ trấu.

Đưa bà cụ về, cho ăn, mời nghỉ lại.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai mẹ con người nông dân đã làm gì để cứu người dân bị lụt? (0,5 điểm)

Rắc tro xung quanh nhà.

Đan thuyền cứu lụt.

Cắn hai mảnh trấu thả xuống nước.

Chèo thuyền đi cứu dân làng.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung của câu chuyện trên là gì? (0,5 điểm)

Ca ngợi những người nông dân tốt bụng ở xã Nam Mẫu, tỉnh Bắc Kạn.

Giải thích sự tích hồ Ba Bể.

Hướng dẫn cách dự đoán thiên tai.

Hướng dẫn cách cứu lụt cho người dân.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau và cho biết trạng ngữ đó bổ sung thông tin gì cho câu: (1 điểm)

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Em hãy tìm ra những sự vật được nhân hóa trong câu dưới đây và cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào? (1 điểm)

Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.

(Truyện Ngụ ngôn)

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Tìm danh từ riêng trong đoạn văn dưới đây xếp vào từng nhóm: (1 điểm)

Hàng chục năm sau, cậu bé không biết bơi được cứu sống ngày nào đã trở thành Thủ tướng Uyn-xtơn Sức-sin tài giỏi – niềm tự hào của nước Anh. Còn cậu bé nghèo được nhà quý tộc giúp tiền ăn học đã trở thành một bác sĩ lừng danh. Năm 1945, ông được trao giải Nô-ben y học cùng hai nhà khoa học Mỹ vì đã tìm ra thuốc kháng sinh pê-ni-xi-lin cứu sống hàng trăm triệu người. Tên ông là A-lếch-xan-đơ Flem-minh.

(Theo Mai Văn Khôi)

Tìm danh từ riêng trong đoạn văn dưới đây xếp vào từng nhóm: (1 điểm) Hàng chục năm sau, cậu bé không biết bơi được cứu sống ngày nào đã trở thành Thủ tướng Uyn-xtơn Sức-sin tài giỏi – niềm t (ảnh 1)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là ý nghĩa của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau? (0,5 điểm)

 "Con cá sấu này màu da xám ngoét như da cây bần, gai lưng mọc chừng ba đốt ngón tay, trông dễ sợ. Cái đuôi dài – bộ phận khỏe nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn."

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại.

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

Nối các từ ngữ trong một liên danh.

Đánh dấu phần chú thích.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Em hãy đặt một câu có vị ngữ nêu hoạt động: (1 điểm)

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Chọn danh từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu văn sau: (1 điểm)

- Mùa xuân đến, …………………(chim chóc, muông thú) từ đâu bay về rất đông, tụ tập trên tán cây bằng lăng.

- …………………(Tính khí, Không khí) trở nên ấm áp và dễ chịu hơn hẳn những ngày trước.

- Gió mùa đông bắc về đến …………………(thủ hộ, thủ đô) đem theo sự lạnh lẽo và khô hanh.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Em hãy viết đoạn văn ngắn (3 - 4 câu) tóm tắt nội dung của một văn bản đã học, trong đó có sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm: (1 điểm)

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

Đề bài: Em hãy viết bài văn miêu tả cây bằng lăng mà em yêu thích.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack