
30 câu hỏi
Chán ăn.
Chảy nước mắt.
Ho.
Chán ăn, chảy nước mắt, ho.
Chọn D.
Nguyên nhân bên trong.
Nguyên nhân bên ngoài.
Nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài.
Đáp án khác.
Chọn C.
Di truyền.
Vi sinh vật gây bệnh.
Tác động bất lợi của điều kiện sống.
Tác động bất lợi của điều kiện sống, vi sinh vật gây bệnh.
Chọn D.
Tiêu diệt mầm bệnh.
Tăng sức đề kháng.
Giúp vật nuôi khỏe mạnh.
Cả 3 đáp án trên.
Chọn D.
Đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng vật nuôi.
Không mang mầm bệnh.
Được kiểm dịch.
Đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng vật nuôi, không mang mầm bệnh, được kiểm dịch.
Chọn D.
Cơ chế lây lan nhanh.
Lây lan bằng một con đường duy nhất.
Được xếp vào loại bệnh không nguy hiểm.
Cơ chế lây lan chậm và bằng một con đường duy nhất.
Chọn A.
Phân.
Nước tiểu.
Nước bọt.
Phân, nước tiểu và nước bọt.
Chọn D.
Sốt nhẹ.
Táo bón.
Da có nhiều điểm xuất huyết.
Sốt nhẹ, táo bón.
Chọn C.
2 – 6 tuần tuổi.
18 tuần tuổi.
Trước 18 tuần tuổi.
Sau 18 tuần tuổi.
Chọn B.
Pasteurella multocida.
Arterivirus.
Flaviviridae.
Cả 3 đáp án trên.
Chọn B.
Là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm, xảy ra chủ yếu ở gà.
Là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm và chim hoang dã.
Là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm.
Là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm, không xảy ra ở gà.
Chọn B.
Lây lan chậm.
Xảy ra ở mọi lứa tuổi.
Chỉ xảy ra ở lứa tuổi gà con.
Chỉ xảy ra ở lứa tuổi gà sinh sản.
Chọn B.
2 ngày.
5 đến 6 ngày.
3 ngày.
10 ngày.
Chọn B.
Khát nước.
Chảy nhiều nước mũi.
Liệt chân.
Khát nước, chảy nước mũi nhiều, liệt chân.
Chọn D.
Tỉ lệ chết cao.
Tỉ lệ chết thấp.
Gây bệnh nhẹ.
Đáp án khác.
Chọn A.
Chậm chết.
Tỉ lệ chết thấp.
Chết nhanh.
Chậm chết, tỉ lệ chết thấp.
Chọn C.
Không phải bệnh truyền nhiễm.
Lây lan chậm.
Lây lan mạnh.
Lây lan chậm, mạnh.
Chọn C.
Lở loét ở vú.x
Niêm mạc miệng đỏ.
Mụn mọc ở bên trong má.
Cả 3 đáp án trên.
Chọn D.
Chôn trâu bò chết do dịch xa khu dân cư.
Chôn trâu bò chết do dịch dưới 1 lớp vôi.
Chôn trâu bò chết do dịch trên bãi chăn thả động vật.
Cả 3 đáp án trên.
Chọn A.
Vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra.
Virus lở mồm, long móng gây ra.
Do thời tiết gây ra.
Do chế độ ăn gây ra.
Chọn B.
Ít tốn kém.
Đáp ứng sự xuất hiện của virus mới.
Quy trình tạo vaccine nhanh.
Cả 3 đáp án trên.
Chọn D.
Khó khăn trong quy trình.
Quy trình tốn kém.
Quy trình đơn giản.
Quy trình đơn giản nhưng tốn kém.
Chọn C.
Mẫu bệnh phẩm.
Tách chiết RNA tổng số.
Tổng hợp cDNA từ RNA nhờ quá trình phiên mã ngược.
Khuếch đại cDNA bằng phản ứng PCR.
Chọn A.
2.
3.
4.
5.
Chọn C.
Xây dựng nơi yên tĩnh.
Xây dựng gần khu dân cư.
Xây dựng gần đường giao thông.
Xây dựng gần khu dân cư, đường giao thông.
Chọn A.
1.
2.
3.
4.
Chọn C.
Thông thoáng tự nhiên, tiểu khí hậu trong chuồng phụ thuộc môi trường bên ngoài.
Xây kín như “một đường hầm”, hệ thống thiết bị trong chuồng chủ động tạo ra các yếu tố tiểu khí hậu theo nhu cầu vật nuôi.
Chuồng kín nhưng hai bên chuồng có hệ thống cửa sổ có thể đóng mở linh hoạt.
Cả 3 đáp án trên.
Chọn B.
Khó làm.
Chi phí đầu tư thấp.
Không phù hợp với giống vật nuôi địa phương.
Khó làm, chi phí đầu tư cao.
Chọn B.
Một số việc nên làm để phòng bệnh Newscatle trên gia cầm phù hợp với thực tiễn của địa phương em:
- Ngăn chặn nguồn bệnh bằng các biện pháp như hạn chế người qua lại khu chăn nuôi.
- Sát trùng dụng cụ, thiết bị chăn nuôi.
- Thực hiện kiểm dịch, cách li và tiêm vaccine đúng quy định.
- Khi phát hiện gia cầm bị bệnh, kịp thời báo cho thú y địa phương.
- Dùng thuốc trợ sức, trợ lực để tăng khả năng đề kháng khi gia cầm bị bệnh.
- Để phòng, trị bệnh lở mồm, long móng ở trâu, bò hiệu quả thì biện pháp tiêm vaccine là quan trọng nhất.
- Giải thích: vì tiêm vaccine sẽ giúp trâu, bò có hệ miễn dịch tốt.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






















