
30 câu hỏi
Buồn bã.
Chậm chạp.
Sốt.
Buồn bã, chậm chạp, sốt.
Chọn D.
1.
2.
3.
4.
Chọn B.
Rối loạn trao đổi chất.
Vi sinh vật gây bệnh.
Tác động bất lợi của điều kiện sống.
Rối loạn trao đổi chất, vi sinh vật gây bệnh.
Chọn A.
Tạo môi trường thuận lợi cho chăn nuôi.
Giúp vật nuôi sinh trưởng, phát triển tốt.
Giảm chi phí trị bệnh cho vật nuôi.
Cả 3 đáp án trên.
Chọn D.
Cách xa khu dân cư.
Cách xa công trình công cộng.
Cách xa đường giao thông chính.
Cách xa khu dân cư, công trình công cộng, đường giao thông chính.
Chọn D.
Cơ chế lây lan chậm.
Lây lan bằng một con đường duy nhất.
Được xếp vào loại bệnh nguy hiểm.
Cơ chế lây lan chậm và bằng một con đường duy nhất.
Chọn C.
Đường tiêu hóa.
Đường hô hấp.
Vùng da có vết thương trầy xước.
Đường tiêu hóa, đường hô hấp, vùng da có vết thương trầy xước.
Chọn D.
Quá cấp tính.
Cấp tính.
Mạn tính.
Quá cấp tính, cấp tính, mạn tính.
Chọn D.
2 – 6 tuần trước khi phối giống.
2 – 6 tuần sau khi phối giống.
3 – 4 tuần trước khi phối giống.
3 – 4 tuần sau khi phối giống.
Chọn C.
Pasteurella multocida.
Arterivirus.
Flaviviridae.
Cả 3 đáp án trên.
Chọn A.
Là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm, xảy ra chủ yếu ở gà.
Là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm và chim hoang dã.
Là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm.
Là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm, không xảy ra ở gà.
Chọn A.
Lây lan chậm.
Lây lan nhanh.
Chỉ xảy ra ở lứa tuổi gà con.
Chỉ xảy ra ở lứa tuổi gà sinh sản.
Chọn B.
2 ngày.
5 đến 6 ngày.
3 ngày.
10 ngày.
Chọn B.
Vận động chậm.
Bỏ ăn.
Khó thở.
Vận động chậm, bỏ ăn, khó thở.
Chọn D.
Tỉ lệ chết cao.
Tỉ lệ chết thấp.
Gây bệnh nhẹ.
Đáp án khác.
Chọn B.
Chậm chết.
Tỉ lệ chết thấp.
Tỉ lệ chết cao.
Chậm chết, tỉ lệ chết thấp.
Chọn C.
Là bệnh truyền nhiễm cấp tính.
Lây lan chậm.
Lây lan nhẹ.
Lây lan chậm và nhẹ.
Chọn A.
Sốt đột ngột trong 2 – 3 ngày.
Lở loét ở miệng.
Nước bọt chảy nhiều.
Sốt đột ngột trong 2 – 3 ngày, lở loét ở miệng, nước bọt chảy nhiều.
Chọn D.
Tiêu độc chuồng trại đúng quy định.
Chôn sâu trâu bò chết do dịch dưới đất.
Chôn trâu bò chết gần khu dân cư.
Chôn sâu dưới đất, gần khu dân cư.
Chọn A.
Niêm mạc mắt.
Miệng.
Mũi.
Niêm mạc mắt, miệng, mũi.
Chọn D.
An toàn cao.
Bảo vệ vật nuôi tốt.
Quy trình đơn giản.
Cả 3 đáp án trên.
Chọn D.
Tốn thời gian.
Độ an toàn thấp.
Độ miễn dịch tốt.
Tốn thời gian, độ an toàn thấp.
Chọn C.
Mẫu bệnh phẩm.
Tách chiết RNA tổng số.
Tổng hợp cDNA từ RNA nhờ quá trình phiên mã ngược.
Khuếch đại cDNA bằng phản ứng PCR.
Chọn B.
2.
3.
4.
5.
Chọn D.
1.
2.
3.
4.
Chọn D.
Bằng phẳng.
Ẩm quanh năm.
Khó thoát nước.
Chắc chắn.
Chọn D.
Thông thoáng tự nhiên, tiểu khí hậu trong chuồng phụ thuộc môi trường bên ngoài.
Xây kín như “một đường hầm”, hệ thống thiết bị trong chuồng chủ động tạo ra các yếu tố tiểu khí hậu theo nhu cầu vật nuôi.
Chuồng kín nhưng hai bên chuồng có hệ thống cửa sổ có thể đóng mở linh hoạt.
Cả 3 đáp án trên.
Chọn A.
Phù hợp với chăn nuôi hữu cơ.
Vật nuôi không chịu ảnh hưởng bởi thời tiết bên ngoài.
Đảm bảo an toàn sinh học.
Phù hợp với chăn nuôi công nghiệp.
Chọn A.
- Để phòng bệnh tụ huyết trùng gia cầm, biện pháp quan trọng nhất là tiêm vaccine đúng quy định.
- Giải thích: vì tiêm vaccine nhằm tăng hệ miễn dịch cho gia cầm.Việc trâu, bò ăn, uống đầy đủ, khoa học; chăm sóc, sử dụng và khai thác hợp lí có tác dụng phòng bệnh tụ huyết trùng vì:
Thời tiết thay đổi, khi bổ sung các sản phẩm ăn uống sẽ tăng sức đề kháng cho trâu, bò.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






















