
18 câu hỏi
Nguồn động lực, hệ thống truyền lực và máy công tác.
Động cơ đốt trong và bánh xe.
Trục khuỷu, thanh truyền và piston.
Hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát.
Đáp án đúng là: A
Hệ thống cơ khí động lực bao gồm 3 phần chính:
- Nguồn động lực.
- Hệ thống truyền lực.
- Máy công tác.
Kĩ sư xây dựng dân dụng.
Kĩ sư thiết kế ô tô.
Kĩ sư công nghệ thực phẩm.
Kĩ sư điện lực.
Đáp án đúng là: B
Ngành nghề thuộc lĩnh vực cơ khí động lực là kĩ sư thiết kế ô tô.
Hộp số.
Xích tải.
Động cơ đốt trong.
Bánh xe sau.
Đáp án đúng là: C
Động cơ đốt trong chính là nguồn động lực ở xe máy.
Động cơ 2 kì và động cơ 4 kì.
Động cơ xăng và động cơ điêzen.
Động cơ cao tốc và động cơ thấp tốc.
Động cơ làm mát bằng nước và bằng gió.
Đáp án đúng là: B
Theo nhiên liệu, động cơ đốt trong gồm:
- Động cơ xăng.
- Động cơ Diesel.
- Động cơ gas.
Kì Nạp và kì Thải.
Kì Nén và kì Cháy – Giãn nở.
Chỉ kì Nén.
Chỉ kì Cháy – Giãn nở.
Đáp án đúng là: B.
Cả hai xu páp đều đóng ở kì nén và kì cháy – giãn nở.
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.
Cơ cấu phân phối khí.
Hệ thống bôi trơn.
Hệ thống khởi động.
Đáp án đúng là: B
Nhiệm vụ của cơ cấu phân phối khí là đóng, mở cửa nạp cửa thải đúng lúc.
Biến chuyển động tịnh tiến thành chuyển động quay.
Nơi lắp đặt và bảo vệ các chi tiết, hệ thống của động cơ.
Cung cấp nhiên liệu cho động cơ.
Truyền lực đến các bánh xe.
Đáp án đúng là: B
Thân máy và nắp máy là nơi lắp đặt các chi tiết, hệ thống của động cơ.
Hệ thống bôi trơn.
Hệ thống làm mát.
Hệ thống cung cấp nhiên liệu.
Hệ thống đánh lửa.
Đáp án đúng là: B
Nhiệm vụ của hệ thống làm mát là giữ cho nhiệt độ của chi tiết luôn ổn định.
Vì nhiên liệu Diesel tự bốc cháy dưới áp suất và nhiệt độ cao cuối kì nén.
Vì động cơ Diesel không cần đốt cháy nhiên liệu.
Vì động cơ Diesel dùng tia lửa điện từ xupap.
Vì nhiên liệu Diesel dễ cháy hơn xăng.
Đáp án đúng là: A
Ở điều kiện nhiệt độ và áp suất cao, hỗn hợp nhiên liệu Diesel và không khí tự bốc cháy.
Giảm ma sát, làm mát và làm sạch các bề mặt chi tiết.
Tăng công suất cho động cơ.
Đốt cháy nhiên liệu triệt để hơn.
Điều khiển tốc độ của xe.
Đáp án đúng là: A
Hệ thống bôi trơn ngoài tác dụng giảm ma sát, giúp động cơ làm việc bình thường và tăng tuổi thọ của chi tiết thì còn có tác dụng làm mát, làm sạch bề mặt ma sát.
Bơm cao áp.
Vòi phun.
Bộ chế hòa khí.
Bugi.
Đáp án đúng là: C
Bơm cao áp và vòi phun thuộc hệ thống nhiên liệu phun điện tử, bugi thuộc hệ thống đánh lửa.
Chiều dài xe.
Dung tích xi lanh.
Số lượng bánh xe.
Màu sơn động cơ.
Đáp án đúng là: B
Thông số kĩ thuật cơ bản của động cơ đốt trong là dung tích xi lanh.
Điểm chết là vị trí mà tại đó pít tông đổi chiều chuyển động.
Hành trình pít tông (S) là khoảng cách giữa hai điểm chết.
Thể tích toàn phần là thể tích xi lanh khi pít tông ở điểm chết dưới.
Tỉ số nén là tỉ số giữa thể tích buồng cháy và thể tích xi lanh.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai. Tỉ số nén là tỉ số giữa thể tích toàn phần và thể tích buồng cháy.
Ở kì nạp, pít tông đi từ điểm chết trên xuống điểm chết dưới để hút hỗn hợp xăng và không khí.
Ở kì nén, hỗn hợp khí bị nén lại làm áp suất và nhiệt độ giảm xuống.
Cuối kì nén, bugi bật tia lửa điện để châm cháy hỗn hợp.
Ở kì thải, xu páp nạp mở để đẩy khí thải ra ngoài.
a) Đúng.
b) Sai. Ở kì nén, hỗn hợp khí bị nén lại làm áp suất và nhiệt độ tăng.
c) Đúng.
d) Sai. Ở kì thải, xu páp thải mở để đẩy khí thải ra ngoài.
Pít tông có nhiệm vụ nhận lực đẩy của khí cháy rồi truyền cho trục khuỷu.
Thanh truyền là chi tiết nối giữa pít tông và trục khuỷu.
Trục khuỷu có nhiệm vụ biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến của pít tông trong kì nén.
Chốt pít tông dùng để nối pít tông với đầu nhỏ thanh truyền.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Trục khuỷu có nhiệm vụ biến chuyển động tịnh tiến thành chuyển động quay.
d) Đúng.
Bơm nước có nhiệm vụ tạo sự tuần hoàn của nước trong hệ thống.
Két nước dùng để chứa và làm nóng nước trước khi đưa vào động cơ.
Van hằng nhiệt giúp điều chỉnh lượng nước đi qua két làm mát tùy theo nhiệt độ.
Quạt gió giúp tăng tốc độ làm mát nước khi đi qua két nước.
a) Đúng.
b) Sai. Két nước giúp làm mát nước.
c) Đúng.
d) Đúng.
- Lý do thay dầu định kì: Trong quá trình làm việc, dầu bị biến chất do nhiệt, lẫn tạp chất (mạt kim loại, bụi, muội than) làm giảm khả năng bôi trơn.
- Hậu quả:
+ Ma sát tăng mạnh làm các chi tiết (piston, xi lanh, trục khuỷu) bị mài mòn nhanh.
+ Động cơ bị nóng quá mức, có thể dẫn đến hiện tượng "bó máy" (piston kẹt cứng trong xi lanh) gây hư hỏng hoàn toàn.
- Khi hệ thống làm mát hỏng, nhiệt độ các chi tiết tăng cao vượt quá giới hạn cho phép.
- Hệ quả:
+ Làm dầu bôi trơn bị cháy hoặc mất tác dụng bôi trơn.
+ Các chi tiết kim loại bị giãn nở nhiệt quá mức gây kẹt, biến dạng hoặc nóng chảy (piston, xupap...), dẫn đến hỏng động cơ nghiêm trọng và mất an toàn.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















