Bộ 15 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 15 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 566 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dãy số: 32; 123; 42; 124; 52; 125; 62; 126; ...

Hai số thích hợp để viết tiếp vào chỗ chấm là:

63; 127

72; 136

72; 127

63; 136

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong dãy số: 32; 123; 42; 124; 52; 125; 62; 126; ...

Các số ở vị lẻ cách nhau 10 đơn vị, các số ở vị trí chẵn cách nhau 1 đơn vị

Vậy hai số thích hợp để viết tiếp vào chỗ chấm là: 72; 127

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình hộp chữ nhật có thể tích là 270 cm3, chiều dài 6 cm, chiều cao 9 cm. Chiều rộng của hình hộp chữ nhật đó là:

5 cm

9 cm

15 cm

30 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chiều rộng của hình hộp chữ nhật đó là:

270 : 6 : 9 = 5 (cm)

Đáp số: 5 cm

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đi với vận tốc 60 km/h trong thời gian 0,75 giờ. Quãng đường ô tô đi được là:

45 km

50 km

50,25 km

55 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quãng đường ô tô đi được là:

60 × 0,75 = 45 (km)

Đáp số: 45 km

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc thuyền máy có vận tốc khi nước lặng là 18,5 km/h, chạy trên dòng sông có vận tốc dòng nước là 3,6 km/h. Vận tốc của thuyền đó khi xuôi dòng là:

14,9 km/h

22,1 km/h

25,7 km/h

11,3 km/h

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vận tốc của thuyền đó khi xuôi dòng là:

18,5 + 3,6 = 22,1 (km/h)

Đáp số: 22,1 km/h

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm một số biết 20% của nó là 16. Số đó là:

0,8

8

80

800

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số cần tìm là:

16 : 20% = 80

Đáp số: 80

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cửa hàng thống kê số kem bán được trong một ngày bằng biểu đồ dưới đây:Cửa hàng thống kê số kem bán được trong một ngày bằng biểu đồ dưới đây:  Biết ngày hôm đó cửa hàng bán được tất cả 150 que kem. Số kem sữa dừa bán được trong ngày là: (ảnh 1)

Biết ngày hôm đó cửa hàng bán được tất cả 150 que kem. Số kem sữa dừa bán được trong ngày là:

25 que

50 que

39 que

36 que

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số kem sữa dừa bán được trong ngày là:

150 × 24% = 36 (que)

Đáp số: 36 que kem sữa dừa.

7. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

52,325 + 18,46

.......................................................

.......................................................

.......................................................

9,214 – 1,234

.......................................................

.......................................................

.......................................................

3,4 × 5,7

.......................................................

.......................................................

.......................................................

.......................................................

.......................................................

112,5 : 25

.......................................................

.......................................................

.......................................................

.......................................................

.......................................................

Xem đáp án

 

\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{ 52}}{\rm{,325}}}\\{{\rm{ 18}}{\rm{,46 }}}\hline\end{array}\\{\rm{    70}}{\rm{,785}}\end{array}\]

\[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{ 9}}{\rm{,214}}}\\{{\rm{ 1}}{\rm{,234 }}}\hline\end{array}\\{\rm{    7}}{\rm{,980}}\end{array}\]

\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{   3}}{\rm{,4}}}\\{{\rm{   5}}{\rm{,7 }}}\hline\end{array}\\{\rm{   23 8}}\\{\rm{ }}\underline {{\rm{170    }}} \\{\rm{ 19}}{\rm{,38}}\end{array}\]

 

8. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:

2,13 m3 ....................... 213 dm3

4 tấn 12 tạ ................... 5 200 kg

5 ha ............................. 5 000 km2

2,25 giờ ......................... 2 giờ 40 phút

35 dm2 5 cm2 .................. 35,5 dm2

0,15 dm3 ......................... 150 m3

Xem đáp án

2,13 m3 > 213 dm3

Giải thích

2,13 m3 = 2,13 × 1 000 dm3 = 2 130 dm3

Do 2 130 dm3 > 213 dm3

Nên 2,13 m3 > 213 dm3

2,25 giờ < 2 giờ 40 phút

Giải thích

2,25 giờ = 2,25 × 60 phút = 135 phút

2 giờ 40 phút = 160 phút

Do 135 phút < 160 phút

Nên 2,25 giờ < 2 giờ 40 phút

4 tấn 12 tạ = 5 200 kg

Giải thích

4 tấn 12 tạ = 40 tạ + 12 tạ = 52 tạ

5 200 kg = 52 tạ

Vậy 4 tấn 12 tạ = 5 200 kg

35 dm2 5 cm2 < 35,5 dm2

Giải thích

35 dm2 5 cm2 = 3 505 cm2

35,5 dm2 = 3 550 cm2

Do 3 505 cm2 < 3 550 cm2

Nên: 35 dm2 5 cm2 < 35,5 dm2             

5 ha < 5 000 km2

Giải thích

5 ha = 500 km2

Do 500 km2 < 5 000 km2

Nên: 5 ha < 5 000 km2

0,15 dm3 < 150 m3

Giải thích

150 m3 = 150 000 dm3

Do 0,15 dm3 < 150 000 dm3

Nên 0,15 dm3 < 150 m3

9. Tự luận
1 điểm

Hai chiếc xe đạp cùng di chuyển trên một đường vòng. Vận tốc xe thứ nhất là 250 m/phút, vận tốc xe thứ II là 300 m/phút. Hai xe khởi hành cùng một lúc từ một vạch. Biết đường vòng dài 1,1 km. Hỏi trong bao lâu họ gặp nhau:

a) Nếu họ đi ngược chiều.

b) Nếu họ đi cùng chiều.

Xem đáp án

a) Đổi: 1,1 km = 1 100 m

Tổng vận tốc của hai xe là:

250 + 300 = 550 (m/phút)

Hai xe gặp nhau sau thời gian là:

1 100 : 550 = 2 (phút)

b) Vì hai xe xuất phát cùng chiều và cùng 1 lúc nên khoảng cách ban đầu giữa hai xe là 0 m. Đồng thời vận tốc hai xe khác nhau nên hai xe không thể gặp nhau.

Đáp số: a) 2 phút; b) Hai xe không gặp nhau

10. Tự luận
1 điểm

Mẹ hơn con 24 tuổi. Tuổi con bằng \[\frac{2}{5}\]  tuổi mẹ. Tính tuổi mỗi người.

Xem đáp án

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 2 = 3 (phần)

Tuổi của con là:

24 : 3 × 2 = 16 (tuổi)

Tuổi của mẹ là:

16 + 24 = 40 (tuổi0

Đáp số: Con: 16 tuổi, Mẹ: 40 tuổi

11. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh:

\[\frac{1}{{20}}\] + \[\frac{1}{{30}}\] + \[\frac{1}{{42}}\]+ \[\frac{1}{{56}}\] + \[\frac{1}{{72}}\] + \[\frac{1}{{90}}\] + \[\frac{1}{{110}}\] + \[\frac{1}{{132}}\]

Xem đáp án

Tính nhanh:

\[\frac{1}{{20}}\] + \[\frac{1}{{30}}\] + \[\frac{1}{{42}}\]+ \[\frac{1}{{56}}\] + \[\frac{1}{{72}}\] + \[\frac{1}{{90}}\] + \[\frac{1}{{110}}\] + \[\frac{1}{{132}}\]

= \[\frac{1}{{4 \times 5}}\] + \[\frac{1}{{5 \times 6}}\] + \[\frac{1}{{6 \times 7}}\] + \[\frac{1}{{7 \times 8}}\] + \[\frac{1}{{8 \times 9}}\] + \[\frac{1}{{9 \times 10}}\] + \[\frac{1}{{10 \times 11}}\] +\[\frac{1}{{11 \times 12}}\]

= \[\frac{1}{4}\] – \[\frac{1}{5}\] + \[\frac{1}{5}\] – \[\frac{1}{6}\] + \[\frac{1}{6}\] – \[\frac{1}{7}\] + \[\frac{1}{7}\] – \[\frac{1}{8}\] + \[\frac{1}{8}\] – \[\frac{1}{9}\] + \[\frac{1}{9}\] – \[\frac{1}{{10}}\] + \[\frac{1}{{10}}\] – \[\frac{1}{{11}}\] + \[\frac{1}{{11}}\] – \[\frac{1}{{12}}\]

= \[\frac{1}{4}\] – \[\frac{1}{{12}}\]

= \[\frac{1}{6}\]