Bộ 15 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 15 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 566 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu vi hình tròn có bán kính 5 cm là:

15,7 cm

31,4 cm

25 cm

100 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chu vi hình tròn có bán kính 5 cm là:

5 × 2 × 3,14 = 31,4 (cm)

Đáp số: 31,4 cm

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 3 m3 15 dm3 = ................ m3 là:

3,15

3,015

3,150

315

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

3 m3 15 dm3 = 3,015 m3

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng đặt kế hoạch tháng này bán được 12 tấn gạo, nhưng thực tế cửa hàng bán được 15 tấn gạo. So với kế hoạch, cửa hàng đã làm được số phần trăm là:

100%

125%

150%

175%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

So với kế hoạch, cửa hàng đã làm được số phần trăm là:

15 : 12 = 1,25 = 125%

Đáp số: 125%

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung bình cộng của hai số là 123, hiệu của hai số là 46. Số lớn là:

100

120

126

146

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Tổng của hai số là:

123 × 2 = 246

Số lớn là:

(246 + 46) : 2 = 146

Đáp số: 146

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình thang có diện tích 50 m2, đáy lớn 13 m và chiều cao 5 m. Độ dài đáy nhỏ là

9 m

8 m

7 m

6 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tổng độ dài hai đáy là:

50 × 2 : 5 = 20 (m)

Độ dài đáy nhỏ là:

20 – 13 = 7 (m)

Đáp số: 7 m

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng sau cho biết số huy chương học sinh lớp 5A đạt được khi tham gia ngày hội thể thao tại trường:

Huy chương

Vàng

Bạc

Đồng

Không có

Số học sinh

12

18

9

6

Tỉ số phần trăm số học sinh đạt được huy chương bạc và tổng số học sinh lớp 5A tham gia là:                   

40%

26,7%

20%

13,3%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng số học sinh tham gia là:

12 + 18 + 9 + 6 = 45 (học sinh)

Tỉ số phần trăm số học sinh đạt được huy chương bạc và tổng số học sinh lớp 5A tham gia là:

18 : 45 = 0,4 = 40%

Đáp số: 40%

7. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

231,125 + 80,006

.......................................................

.......................................................

.......................................................

.......................................................

135,77 – 26,832

.......................................................

.......................................................

.......................................................

......................................................

5,6 × 3,2

.......................................................

.......................................................

.......................................................

.......................................................

61,92 : 2,4

.......................................................

.......................................................

.......................................................

.......................................................

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính:

\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{l}}{231,125}\\{{\rm{  80}}{\rm{,006 }}}\hline\end{array}\\{\rm{   311}}{\rm{,131}}\end{array}\]

\[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{l}}{135,77}\\{{\rm{ 26}}{\rm{,832 }}}\hline\end{array}\\{\rm{  108}}{\rm{,938}}\end{array}\]

\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{   }}\,{\rm{5}}{\rm{,6}}}\\{{\rm{   }}\,{\rm{3}}{\rm{,2 }}}\hline\end{array}\\{\rm{   1}}\,\,\,{\rm{1 2}}\\{\rm{ }}\underline {{\rm{16}}\,\,{\rm{8    }}} \\{\rm{ 17}}{\rm{,92}}\end{array}\]

 

8. Đúng sai
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

a

35% + 27% = 63%

ĐúngSai
b

50,4 % - 20,7% = 30,3%

ĐúngSai
c

2,34 m3 = 234 dm3

ĐúngSai
d

2 giờ 18 phút = 2\[\frac{3}{{10}}\] giờ

ĐúngSai
Xem đáp án

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) S

Giải thích

 35% + 27% = 62%

b) S

Giải thích

50,4 % - 20,7% = 29,7%

c) S

Giải thích

2,34 m3 = 2,34 × 1 000 dm3 = 2 340 dm3

d) Đ

Giải thích

2 giờ 18 phút = 2 giờ + 18 phút

                      = 2 giờ + \[\frac{{18}}{{60}}\] giờ = 2\[\frac{3}{{10}}\] giờ

9. Tự luận
1 điểm

Một bể cá dạng hình chữ nhật làm bằng kính (không có nắp) có chiều dài 80 cm, chiều rộng 50 cm, chiều cao 45 cm. Mực nước ban đầu trong bể cao 35 cm.

a) Tính diện tích kính dùng để làm bể cá đó.

b) Người ta cho vào bể một hòn đá có thể tích 10 dm3. Hỏi mực nước trong bể lúc này cao bao nhiêu xăng-ti-mét?

Xem đáp án

a) Diện tích xung quanh của bể cá là:

(80 + 50) × 2 × 45 = 11 700 (cm2)

Diện tích phần đáy là:

80 × 50 = 4 000 (cm2)

Diện tích kính dùng làm bể cá đó là:

11 700 + 4 000 = 15 700 (cm2)

b) Thể tích nước trong bể ban đầu là:

80 × 50 × 35 = 140 000 (cm3)

Đổi: 10 dm3 = 10 000 cm3

Sau khi cho một hòn đá vào bể cá, thể tích nước trong bể lúc này là:

140 000 + 10 000 = 150 000 (cm3)

Chiều cao của mực nước trong bể lúc này là:

150 000 : (80 × 50) = 37,5 (cm)

Đáp số: a) 15 700 cm2; b) 37,5 cm

10. Tự luận
1 điểm

Hai thành phố cách nhau 208,5 km, một xe máy đi từ thành phố A đến thành phố B với vận tốc 38,6 km/h. Một ô tô khởi hành cùng lúc với xe máy đi từ thành phố B về thành phố A với vận tốc 44,8 km/h. Hỏi sau mấy giờ ô tô và xe máy gặp nhau?

Xem đáp án

Tổng vận tốc của hai xe là:

38,6 + 44,8 = 83,4 (km/h)

Ô tô và xe máy gặp nhau sau số giờ là:

208,5 : 83,4 = 2,5 (giờ)

Đáp số: 2,5 giờ

11. Tự luận
1 điểm

Tìm số \[\overline {ab,cd} \], biết: \[\overline {abc,d} \] – \[\overline {a,bcd} \] = 199,683

Xem đáp án

Số \[\overline {abc,d} \]gấp số \[\overline {a,bcd} \]100 lần.

Nếu ta coi số \[\overline {a,bcd} \]là 1 phần thì số \[\overline {abc,d} \]là 100 phần như thế

Hiệu số phần bằng nhau là:

100 – 1 = 99 (phần)

Số \[\overline {abc,d} \]là: 199,683 : 99 × 100 = 201,7

Vậy số cần tìm là 20,17.