Bộ 15 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 15 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 556 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách giữa hai thành phố Hồ Chí Minh và Vũng Tàu là 120 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 250 000, khoảng cách giữa hai thành phố đó là

48 cm

30 cm

4,8 cm

12 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi 120 km = 12 000 000 cm

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 250 000, khoảng cách giữa hai thành phố đó là:

12 000 000 : 250 000 = 48 cm

Đáp số: 48 cm

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 9 cm và chiều cao 5 cm. Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:

210 cm2

240 cm2

108 cm2

150 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

2 × (12 + 9) × 5 = 210 (cm2)

Đáp số: 210 cm2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:

200 m3 + 25,5 m3

5,2 m3 × 30

250 m3 – 35,2 m3

960 m3 : 4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. 200 m3 + 25,5 m3 = 225,5 m3

B. 5,2 m3 × 30 = 156 m3

C. 250 m3 – 35,2 m3 = 214,8 m3

D. 960 m3 : 4 = 240 m3

Vì 240 > 225,5 > 214,8 > 156 nên  phép tính có kết quả lớn nhất là 960 m3 : 4

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một hình lập phương cạnh 8 cm có thể chứa tối đa bao nhiêu hộp nhỏ hình lập phương cạnh 2 cm?

8

16

32

64

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thể tích hình lập phương cạnh 8 cm là:

8 × 8 × 8 = 512 (cm3)

Thể tích hình lập phương cạnh 2 cm là:

2 × 2 × 2 = 8 (cm3)

Số hộp nhỏ hình lập phương cạnh 2 cm có thể chứa trong hình lập phương cạnh 8 cm là:

512 : 8 = 64 (hộp)

Đáp số: 64 hộp

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật có chiều rộng 4,5 dm, chiều dài gấp 2,5 lần chiều rộng và dài hơn chiều cao 7,5 cm. Tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó

315,75 dm2

400,25 dm2

432 dm2

500,75 dm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chiều dài của hình hộp chữ nhật là:

4,5×  2,5 = 11,25 (dm)

Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:

11,25 − 0,75 = 10,5 (dm)

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là:

2 × (11,25 + 4,5) × 10,5 = 330,75 (dm2)

Diện tích hai đáy hình hộp chữ nhật là:

2 × (11,25 × 4,5) = 101,25 (dm2)

Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là:

330,75 + 101,25 = 432 (dm2)

Đáp số: 432 dm2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một bạn học sinh đi trong rừng. Trước mặt bạn là một thác nước cao. Bạn ấy hú một tiếng thật lớn và 20 giây sau thì nghe thấy tiếng của mình dội lại. Biết vận tốc truyền âm thanh trong không khí là 340 m/giây, hãy tính khoảng cách từ bạn đó tới thác nước.

3 500 m

3 200 m

3 400 m

2 800 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2 lần khoảng cách từ bạn đó đến thác nước là:

20 × 340 = 6 800 (m)

Khoảng cách từ bạn đó đến thác nước là:

6 800 : 2 = 3 400 (m)

Đáp số: 3 400 m

7. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ chấm.

Bảng số liệu dưới đây cho biết số lượng các loại trái cây trong cửa hàng:

Loại trái cây

Táo

Cam

Chuối

Xoài

Số lượng (quả)

150

100

50

100

a) Cửa hàng có tất cả bao nhiêu loại trái cây?

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

b) Tính tỉ số phần trăm số quả mỗi loại so với tổng số quả trong cửa hàng.

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

c) Dựa vào tỉ số phần trăm số quả mỗi loại so với tổng số quả trong cửa hàng, hoàn thiện biểu đồ sau. Viết thêm tên loại quả vào phần biểu đồ tương ứng.

Điền vào chỗ chấm.  Bảng số liệu dưới đây cho biết số lượng các loại trái cây trong cửa hàng:  Loại trái cây     Táo     Cam     Chuối     Xoài     Số lượng (quả)     150     100     50     100  a) Cửa hàng có tất cả bao nhiêu loại trái cây? (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Tổng số quả trong cửa hàng là:

150 + 100 + 50 + 100 = 400 (quả)

b) Tỉ số phần trăm số quả táo là: 150 : 400 = 0,375 = 37,5%

Tỉ số phần trăm số quả cam là: 100 : 400 = 0,25 = 25%

Tỉ số phần trăm số quả chuối là: 50 : 400 = 0,125 = 12,5%

Tỉ số phần trăm số quả xoài là: 100 : 400 = 0,25 = 25%

c) 

Media VietJack 

8. Tự luận
1 điểm

 Hoàn thiện các phép tính sau. 

a) (12 ngày 8 giờ – 3 ngày 4 giờ) : 2

= ……………………………….

= ……………………………….

b) (4 giờ 20 phút × 2 + 2 giờ 15 phút × 3) – 350 phút

= …………………………………………………

= …………………………………………………

= …………………………………………………

Xem đáp án

a) (12 ngày 8 giờ – 3 ngày 4 giờ) : 2

= 9 ngày 4 giờ : 2

= 4 ngày 14 giờ

b) (4 giờ 20 phút × 2 + 2 giờ 15 phút × 3) – 350 phút

= 8 giờ 40 phút + 6 giờ 45 phút – 350 phút

= 15 giờ 25 phút – 5 giờ 50 phút

= 9 giờ 35 phút

9. Tự luận
1 điểm

Người ta xây dựng tường rào xung quanh một cái sân hình chữ nhật có chiều dài 60 m, chiều rộng kém chiều dài 20 m, bức tường cao 2 m. Cứ mỗi mét vuông tiêu tốn hết 50 000 đồng. Hỏi xây bức tường đó hết tất cả bao nhiêu tiền? 

Bài giải

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Bài giải

Chiều rộng của sân là:

60 − 20 = 40 (m)

Chu vi của sân là:

2 × (60 + 40) = 200 (m)

Diện tích tường rào là:

200 × 2 = 400 (m2)

Chi phí xây dựng tường rào là:

400 × 50 000 = 20 000 000 (đồng)

Đáp số: 20 000 000 đồng

10. Tự luận
1 điểm

 Một xe máy dự định đi một quãng đường dài 400 km. Xe máy đó đi với vận tốc 60 km/giờ và đã đi được 3 giờ. Hỏi xe máy còn phải đi tiếp quãng đường dài bao nhiêu ki-lô-mét? 

Bài giải

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Bài giải

Quãng đường xe máy đã đi được là:

60 × 3 = 180 (km)

Quãng đường còn lại phải đi là:

400 − 180 = 220 (km)

Đáp số: 220 km

11. Tự luận
1 điểm

Số?

Bể nước của nhà bạn Lan có thể tích 8 dm3 nước, nhưng bạn Lan chỉ có bình nước chứa 2 lít. Vậy Lan cần ….. lần lấy đầy bình để đổ đầy bể nước.

Xem đáp án

Bể nước của nhà bạn Lan có thể tích 8 dm3 nước, nhưng bạn Lan chỉ có bình nước chứa 2 lít. Vậy Lan cần 4 lần lấy đầy bình để đổ đầy bể nước.

Giải thích: 8 dm3 = 8 l

Số lần lấy đầy bình để đổ đầy bể nước là: 8 : 2 = 4 (l)